Khải
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Tôi nhìn xem, khi Chiên Con mở ấn thứ nhất trong bảy ấn thì tôi thấy một con trong bốn con sanh vật nói tiếng như sấm rằng: Hãy đến!
1小羊が七つの封印の一つを開くのを見た。そのとき、四つの生き物の一つが雷のような声で、「来て、見なさい」と言うのを聞いた。
2Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa bạch. Người cỡi ngựa có một cái cung; có kẻ ban cho người một cái mão triều thiên, và người đi như kẻ đã thắng lại đến đâu cũng thắng.
2すると、白い馬が現れた。それに乗る者は弓を持っていた。その者には冠が与えられ、勝利を収め、さらに勝利するために出て行った。
3Khi Chiên Con mở ấn thứ nhì, tôi nghe con sanh vật thứ nhì nói: Hãy đến!
3小羊が第二の封印を開くと、第二の生き物が「来なさい」と言うのを聞いた。
4Liền có con ngựa khác sắc hồng hiện ra. Kẻ ngồi trên ngựa được quyền cất lấy cuộc hòa bình khỏi thế gian, hầu cho người ta giết lẫn nhau; và có kẻ ban cho người một thanh gươm lớn.
4すると、別の馬、赤い馬が出て来た。それに乗る者には、地上から平和を奪い、人々を互いに殺し合わせる力が与えられた。また、その者には大きな剣が与えられた。
5Khi Chiên Con mở ấn thứ ba, tôi nghe con sanh vật thứ ba nói: Hãy đến! Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa ô. Kẻ ngồi trên ngựa tay cầm cái cân.
5小羊が第三の封印を開くと、第三の生き物が「来て、見なさい」と言うのを聞いた。見よ、黒い馬が現れ、それに乗る者は手に秤を持っていた。
6Tôi lại nghe ở giữa bốn con sanh vật như có tiếng nói rằng: Một đấu lúa mình bán một đơ-ni-ê, ba đấu mạch nha bán một đơ-ni-ê, còn dầu và rượu chớ động đến.
6また、四つの生き物の中央から出る声が、こう言うのを聞いた。「小麦一コイニクスが一デナリ、また大麦三コイニクスが一デナリ。オリーブ油とぶどう酒を損なってはならない。」
7Khi Chiên Con mở ấn thứ tư, tôi nghe con sanh vật thứ tư nói: Hãy đến!
7小羊が第四の封印を開くと、第四の生き物が「来て、見なさい」と言うのを聞いた。
8Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa vàng vàng hiện ra. Người cỡi ngựa ấy tên là Sự Chết, và Aâm phủ theo sau người. Họ được quyền trên một góc tư thế gian, đặng sát hại dân sự bằng gươm dao, bằng đói kém, bằng dịch lệ và bằng các loài thú dự trên đất.
8見よ、青ざめた馬が現れ、それに乗る者の名は「死」であった。ハデスがその後に従っていた。その者には、剣と飢饉と死と地上の野獣によって殺すため、地上の四分の一に及ぶ権威が与えられた。
9Khi Chiên Con mở ấn thứ năm, tôi thấy dưới bàn thờ có những linh hồn của kẻ đã chịu giết vì đạo Đức Chúa Trời và vì lời chứng họ đã làm.
9小羊が第五の封印を開くと、神の言葉と、自分たちが持っていた小羊の証しのために殺された人々の魂が、祭壇の下にいるのを見た。
10Chúng đều kêu lên lớn tiếng rằng: Lạy Chúa là Đấng thánh và chân thật, Chúa trì hoãn xét đoán và chẳng vì huyết chúng tôi báo thù những kẻ ở trên đất cho đến chừng nào?
10彼らは大声で叫んだ。「聖なる真実な主権者よ、いつまで、地上に住む者たちを裁かず、私たちの血の報復をなさらないのですか。」
11Có kẻ bèn cho họ mỗi người một cái áo trắng dài; và có lời phán rằng phải ở yên ít lâu nữa, cho đến khi được đủ số người cùng làm việc và anh em mình phải bị giết như mình vậy.
11彼ら一人ひとりに長い白い衣が与えられた。そして、自分たちと同じように殺されることになっている仲間の僕たちと兄弟たちも、その歩みを全うするまで、もうしばらく休むように告げられた。
12Tôi nhìn xem, khi Chiên Con mở ấn thứ sáu, thì có một cơn động đất lớn; mặt trời bèn trở nên tối tăm như túi lông đen, cả mặt trăng trở nên như huyết.
12小羊が第六の封印を開くと、大きな地震が起こるのを見た。太陽は毛で作った粗布のように黒くなり、月全体が血のようになった。
13Các vì sao trên trời sa xuống đất, như những trái xanh của một cây vả bị cơn gió lớn lung lay rụng xuống.
13また、いちじくの木が大風に揺さぶられて未熟な実を落とすように、空の星が地上に落ちた。
14Trời bị dời đi như quyển sách cuốn tròn, và hết thảy các núi các đảo bị quăng ra khỏi chỗ mình;
14空は巻物が巻き取られるように退き、すべての山と島はその場所から移された。
15các vua ở trên đất, các quan lớn, các tướng quân, các kẻ giàu, các kẻ quyền thế, các kẻ tôi mọi, các người tự chủ đều ẩn mình trong hang hố cùng hòn đá lớn trên núi,
15地上の王たち、高官たち、将軍たち、富む者たち、力ある者たち、すべての奴隷と自由人は、洞穴や山の岩間に身を隠した。
16chúng nói với núi và đá lớn rằng: Hãy rơi xuống chận trên chúng ta, đặng tránh khỏi mặt của Đấng ngự trên ngôi, và khỏi cơn giận của Chiên Con!
16そして山々と岩々に言った。「私たちの上に倒れかかり、王座に座っておられる方の御顔と、小羊の怒りから私たちを隠してくれ。
17Vì ngày thạnh nộ lớn của Ngài đã đến, còn ai đứng nổi?
17その方の怒りの大いなる日が来たからだ。だれが立っていられるだろうか。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.