Khải
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Đoạn, tôi thấy ở dưới biển lên một con thú có mười sừng bảy đầu, trên những sừng có mười cái mão triều thiên, và trên những đầu có danh hiệu sự phạm thượng.
1それから私は海辺の砂の上に立った。すると、一匹の獣が海から上って来るのを見た。獣には七つの頭と十本の角があり、その角には十の冠があり、頭には神を冒涜する名が記されていた。
2Con thú tôi thấy đó giống như con beo; chân nó như chân gấu, miệng như miệng sư tử, và con rồng đã lấy sức mạnh, ngôi, và quyền phép lớn mà cho nó.
2私が見た獣はひょうに似ており、足は熊の足のようで、口は獅子の口のようであった。竜はこの獣に、自分の力と王座と大きな権威を与えた。
3Một cái trong các cái đầu nó như bị thương đến chết; nhưng vít thương chết ấy được lành, và cả thế gian đều lấy làm lạ mà theo con thú đó.
3獣の頭の一つは、致命的な傷を負ったように見えた。しかし、その致命傷は治った。全地は驚嘆して獣に従い、
4Người ta khởi thờ phượng con rồng, bởi nó đã lấy quyền phép cho con thú; và họ cũng thờ phượng chính con thú, mà rằng: Ai sánh được với con thú, ai giao chiến cùng nó được?
4獣に権威を与えた竜を礼拝した。また、獣を礼拝して言った。「だれがこの獣のようであろうか。だれがこれと戦うことができようか。」
5Nó được ban cho cái miệng nói những lời kiêu ngạo phạm thượng; và nó lại được quyền làm việc trong bốn mươi hai tháng.
5獣には、大言と冒涜の言葉を語る口が与えられた。また、四十二か月の間戦う権威が与えられた。
6Vậy, nó mở miệng ra nói những lời phạm đến Đức Chúa Trời, phạm đến danh Ngài, đền tạm Ngài cùng những kẻ ở trên trời.
6獣は口を開いて神を冒涜し、神の名とその住まい、また天に住む者たちを冒涜した。
7Nó lại được phép giao chiến cùng các thánh đồ và được thắng. Nó cũng được quyền trị mọi chi phái, mọi dân tộc, mọi tiếng và mọi nước.
7また、聖徒たちと戦って彼らに打ち勝つことが許され、あらゆる部族、民族、言語、国民を支配する権威が与えられた。
8Hết thảy những dân sự trên đất đều thờ lạy nó, là những kẻ không có tên ghi trong sách sự sống của Chiên Con đã bị giết từ buổi sáng thế.
8世の初めから、屠られた小羊の命の書に名が記されていない地上の住民は、みな獣を礼拝する。
9Ai có tai, hãy nghe!
9耳のある者は聞きなさい。
10Nếu ai bắt người làm phu tù, chính mình sẽ bị làm phu tù; nếu ai giết người bằng gươm, mình phải bị giết bằng gươm. Đây là sự nhịn nhục và đức tin của các thánh đồ.
10捕らわれの身になることが定められている者は、捕らわれの身になる。剣で殺されることが定められている者は、剣で殺されなければならない。ここに、聖徒たちの忍耐と信仰がある。
11Tôi lại thấy từ dưới đất lên một con thú khác, có hai sừng như sừng chiên con, và nói như con rồng.
11また、別の獣が地から上って来るのを見た。それには小羊のような二本の角があり、竜のように語った。
12Nó cũng dùng mọi quyền phép của con thú trước tại trước mặt con thú ấy, và nó bắt thế gian cùng dân cư nó phải thờ lạy con thú trước, là con có vít thương đến chết đã được lành.
12この獣は、第一の獣の前で、そのすべての権威を行使した。そして地とそこに住む者たちに、致命傷の癒えた第一の獣を礼拝させた。
13Nó làm những phép lạ lớn, đến nỗi khiến lửa từ trên trời rơi xuống đất trước mặt người ta.
13また、大きなしるしを行い、人々の目の前で天から地上に火さえ降らせた。
14Nó lừa dối dân cư trên đất bằng những phép lạ nó đã được phép làm ra trước mặt con thú; và khuyên dân cư trên đất tạc tượng cho con thú đã bị thương bằng gươm và đã sống lại.
14この獣は、第一の獣の前で行うことを許されたしるしによって、地上に住むわたし自身の民を惑わした。そして地上に住む者たちに、剣で傷を負いながら生き返った獣の像を造るように命じた。
15Nó cùng được quyền hà hơi sống vào tượng con thú, hầu cho tượng ấy nói được và khiến hết thảy những kẻ nào không thờ lạy tượng con thú đó bị giết đi.
15第二の獣には、獣の像に息を与え、その像が語り、獣の像を礼拝しない者をみな殺すことが許された。
16Nó cũng khiến mọi người, nhỏ và lớn, giàu và nghèo, tự chủ và tôi mọi, đều chịu ghi dấu hoặc trên tay hữu, hoặc trên trán,
16また、小さい者にも大きい者にも、富む者にも貧しい者にも、自由人にも奴隷にも、その右手か額に印を付けさせた。
17hầu cho người nào không có dấu ấy, nghĩa là không có danh con thú hay số của tên nó, thì không thể mua cùng bán được.
17その印、すなわち、獣の名またはその名を表す数字を持つ者でなければ、だれも売り買いできないようにしたのである。
18Đây tỏ ra sự khôn ngoan: Kẻ nào thông minh, hãy tính số con thú, vì đó là một số người; số nó là sáu trăm sáu mươi sáu.
18ここに知恵がある。理解力のある者は、獣の数字を計算しなさい。それは人の数字である。その数字は六百六十六である。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.