Ai
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sao Chúa đã nổi giận, vầy mây che khuất con gái Si-ôn? Ngài đã ném sự đẹp đẽ Y-sơ-ra-ên từ trên trời xuống đất. Trong ngày thạnh nộ, Ngài chẳng nhớ đến bệ chân mình.
1Вай, ын че ынтунечиме а арункат Домнул, ын мыния Луй, пе фийка Сионулуй! А азвырлит дин чер пе пэмынт подоаба луй Исраел ши ну Шь-а май адус аминте де скаунул пичоарелор Луй ын зиуа мынией Луй!
2Chúa đã nuốt đi, chẳng thương xót, hết thảy chỗ ở của Gia-cốp. Ngài nhân giận đã đổ đồn lũy con gái Giu-đa; Ngài đã xô cho đổ xuống đất, làm nhục nước và quan trưởng trong nước.
2Домнул а нимичит фэрэ милэ тоате локуинцеле луй Иаков. Ын урӂия Луй, а дэрымат ынтэритуриле фийчей луй Иуда ши ле-а прэвэлит ла пэмынт; а фэкут де окарэ ымпэрэция ши кэпетенииле ей.
3Trong cơn nóng giận, Ngài chặt hết sừng của Y-sơ-ra-ên. Ngài đã rút tay hữu lại từ trước mặt kẻ nghịch thù. Ngài đã đốt cháy Gia-cốp như lửa hừng thiêu nuốt cả tư bề.
3Ын мыния Луй апринсэ, а доборыт тоатэ путеря луй Исраел; Шь-а трас ынапой де ла ел дряпта ынаинтя врэжмашулуй ши а апринс ын Иаков о вэпае де фок каре мистуе тоате де жур ымпрежур.
4Ngài giương cung ra như kẻ thù; giơ tay hữu lên, đứng như kẻ nghịch. Ngài đã giết hết, những kẻ làm vui mắt. Trong trại con gái Si-ôn, Ngài đã đổ giận ra như lửa.
4Шь-а ынкордат аркул ка ун врэжмаш, Шь-а ридикат дряпта ка ун асупритор ши а прэпэдит тот че ера плэкут привирилор; Шь-а вэрсат ка ун фок урӂия песте кортул фийчей Сионулуй.
5Chúa đã trở nên như kẻ nghịch đã nuốt Y-sơ-ra-ên; Nuốt cả cung đền, phá tan đồn lũy; Làm cho con gái Giu-đa thêm tang chế thảm thương.
5Ка ун врэжмаш а ажунс Домнул: а нимичит пе Исраел, й-а дэрымат тоате палателе, й-а прэбушит ынтэритуриле ши а умплут пе фийка луй Иуда де жале ши суспин.
6Ngài đã cất nhà tạm mình đi cách mạnh bạo như thuộc về vườn; lại đã hủy nơi hội họp Ngài. Tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va đã khiến ngày hội trọng thể cùng Sa-bát bị quên đi; Trong cơn nóng giận, Ngài khinh dể vua và thầy tế lễ.
6Й-а пустиит кортул сфынт ка пе о грэдинэ, а нимичит локул адунэрий сале; Домнул а фэкут сэ се уйте ын Сион сэрбэториле ши Сабатул ши, ын мыния Луй нэпрасникэ, а лепэдат пе ымпэрат ши пе преот.
7Đức Giê-hô-va đã bỏ bàn thờ, lại gớm nơi thánh; Ngài đã phó thành quách cung điện Si-ôn vào trong tay quân nghịch. Chúng nó làm om sòm trong nhà Đức Giê-hô-va như trong ngày hội trọng thể.
7Домнул Шь-а диспрецуит алтарул, Шь-а лепэдат Локашул Сэу чел Сфынт. А дат ын мыниле врэжмашулуй зидуриле палателор Сионулуй; ау рэсунат стригэтеле ын Каса Домнулуй ка ынтр-о зи де сэрбэтоаре.
8Đức Giê-hô-va đã định phá hủy tường thành của con gái Si-ôn; Ngài đã giăng dây mực, chẳng ngừng tay về sự phá diệt; Ngài làm cho lũy và tường thảm sầu hao mòn cùng nhau.
8Шь-а пус де гынд Домнул сэ дэрыме зидуриле фийчей Сионулуй; а ынтинс сфоара де мэсурат ши ну Шь-а трас мына пынэ ну ле-а нимичит. А куфундат ын жале ынтэритура ши зидуриле, каре ну май сунт, тоате, декыт ниште дэрымэтурь тристе.
9Các cửa nó sụp trong đất; Ngài đã phá và bẻ các then chốt. Vua và quan trưởng nó ở giữa các nước là nơi chẳng có pháp luật! Chính mình các tiên tri chẳng tìm được từ Đức Giê-hô-va sự hiện thấy chi.
9Порциле ый сунт куфундате ын пэмынт; й-а нимичит ши рупт зэвоареле. Ымпэратул ши кэпетенииле сале сунт ынтре нямурь. Леӂе ну май ау ши кяр пророчий ну май примеск ничо ведение де ла Домнул.
10Các kẻ già cả gái Si-ôn nín lặng ngồi dưới đất; Đầu đổ tro bụi, mình mặc bao gai. Các gái đồng trinh Giê-ru-sa-lem gục đầu đến đất.
10Бэтрыний фийчей Сионулуй шед пе пэмынт ши так; шь-ау пресэрат цэрынэ пе кап, с-ау ынчинс ку сачь; фечоареле Иерусалимулуй ышь плякэ ла пэмынт капул.
11Mắt ta hao mòn vì chảy nước mắt, lòng ta bối rối; Gan ta đổ trên đất, vì sự hủy diệt con gái dân ta. Vì con trẻ và các con đang bú, ngất đi nơi các đường phố trong thành.
11Ми с-ау сторс окий де лакримь, ымь ферб мэрунтаеле, ми се варсэ фикатул пе пэмынт дин причина прэпэдулуй фийчей попорулуй меу, дин причина копиилор ши прунчилор де цыцэ лешинаць пе улицеле четэций.
12Chúng nó nói cùng mẹ mình rằng: tìm thóc và rượu ở đâu? Khi ngất đi như kẻ bị thương, nơi các đường phố trong thành; Và khi chúng nó tắt hơi trên lòng mẹ mình.
12Ей зичяу кэтре мамеле лор: „Унде есте пыне ши вин?” ши кэдяу лешинаць ка ниште рэниць пе улицеле четэций, ышь дэдяу суфлетул ла пептул мамелор лор.
13Ta làm chứng gì cho ngươi? Hỡi gái Giê-ru-sa-lem, ta kể thí dụ chi? Ta lấy gì sánh cùng ngươi đặng yên ủi ngươi, hỡi con gái đồng trinh Si-ôn? Sự phá hại ngươi to như biển: ai sửa sang lại được?
13Ку че сэ те ымбэрбэтез ши ку че сэ те асемэн, фийка Иерусалимулуй? Ку чине сэ те пун алэтурь ши ку че сэ те мынгый, фечоарэ, фийка Сионулуй? Кэч рана та есте маре ка маря. Чине ва путя сэ те виндече?
14Các tiên tri ngươi xem cho ngươi những sự hiện thấy giả dối và ngu dại. Chẳng tỏ ra tội lỗi ngươi, đặng đem phu tù ngươi trở về. Chỉ thấy cho ngươi những lời tiên tri dối và sự làm cớ cho ngươi bị đuổi.
14Пророчий тэй ць-ау пророчит ведений дешарте ши амэӂитоаре, ну ць-ау дат пе фацэ нелеӂюиря ка сэ абатэ астфел робия де ла тине, чи ць-ау фэкут пророчий минчиноасе ши ыншелэтоаре.
15Những người qua đường thấy ngươi thì vỗ tay; Xỉ báng lắc đầu vì thấy gái Giê-ru-sa-lem, Nói rằng: Có phải nầy là thành mà người ta gọi là sự đẹp đẽ trọn vẹn, sự vui mừng của cả đất chăng?
15Тоць трекэторий бат дин палме асупра та, шуерэ ши дау дин кап ымпотрива фийчей Иерусалимулуй ши зик: „Ачаста есте четатя деспре каре се зичя кэ есте чя май фрумоасэ ши букурия ынтрегулуй пэмынт?”
16Mọi kẻ thù nghịch ngươi hả miệng rộng nghịch cùng ngươi, Xỉ báng, nghiến răng, rằng: Chúng ta đã nuốt nó! Nầy chắc là ngày chúng ta trông đợi, chúng ta đã tìm được, đã thấy rồi!
16Тоць врэжмаший тэй дескид гура ымпотрива та, флуерэ, скрышнеск дин динць ши зик: „Ам ынгицит-о! Да, ачаста есте зиуа пе каре о аштептам; ам ажунс-о ши о ведем!”
17Đức Giê-hô-va đã làm sự mình định; đã làm trọn lời mà xưa kia mình đã truyền; Ngài đã lật đổ chẳng thương xót, Đã làm cho kẻ thù ngươi vui vì cớ ngươi, khiến sừng kẻ địch ngươi cất lên.
17Домнул а ынфэптуит че хотэрысе, а ымплинит кувынтул пе каре-л сорочисе де мултэ време, а нимичит фэрэ милэ; а фэкут дин тине букурия врэжмашулуй, а ынэлцат тэрия асуприторилор тэй!
18Lòng dân ngươi kêu van đến Chúa. Hỡi tường thành con gái Si-ôn, hãy cho nước mắt ngươi ngày đêm chảy như sông! Đừng cho nghỉ ngơi; con ngươi mắt ngươi chẳng thôi.
18Инима лор стригэ кэтре Домнул: „Зид ал фийчей Сионулуй, варсэ зи ши ноапте широае де лакримь! Ну-ць да ничун рэгаз ши окюл тэу сэ ну айбэ одихнэ!
19Hãy chổi dậy kêu van lúc ban đêm, vừa đầu các phiên canh; Đổ lòng ra như nước ở trước mặt Chúa. Hãy giơ tay hướng về Chúa vì sự sống con nhỏ ngươi, chúng nó ngất đi vì đói nơi góc phố.
19Скоалэ-те ши ӂемь ноаптя, кынд ынчеп стрэжиле! Варсэ-ць инима ка ниште апэ ынаинтя Домнулуй! Ридикэ-ць мыниле спре Ел пентру вяца копиилор тэй, каре мор де фоаме ла тоате колцуриле улицелор!”
20Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem! Ngài đã hề đãi ai như thế? Đàn bà há ăn trái ruột mình, tức con cái ẵm trong tay ư? Thầy tế lễ cùng tiên tri, há nên giết trong nơi thánh Chúa ư?
20„Уйтэ-Те, Доамне, ши привеште! Куй й-ай фэкут Ту аша? Сэ мэнынче фемеиле родул пынтечелуй лор, прунчий дезмердаць де мыниле лор? Сэ фие мэчелэриць преоций ши пророчий ын Локашул чел Сфынт ал Домнулуй?
21Những người trẻ và già nằm sải trên đất trong đường phố. Những gái trẻ và trai trẻ ta đều ngã dưới mũi gươm. Ngài giết đi nơi ngày thạnh nộ, tru diệt chẳng xót thương.
21Копиий ши бэтрыний стау кулкаць пе пэмынт ын улице; фечоареле ши тинерий мей ау кэзут учишь де сабие; й-ай учис ын зиуа мынией Тале ши й-ай ынжунгият фэрэ милэ.
22Ngài đã nhóm như ngày hội trọng thể những sự kinh hãi của tôi mọi bề. Nơi ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va, chẳng ai thoát khỏi và sót lại. Những kẻ tôi đã bồng ẵm và thấy lớn lên, hết thảy đã bị quân nghịch hủy hại.
22Ай кемат гроаза дин тоате пэрциле песте мине, ка ла о зи де сэрбэтоаре. Ын зиуа мынией Домнулуй, н-а скэпат унул ши н-а рэмас ку вяцэ. Пе чей ынгрижиць ши крескуць де мине, ми й-а нимичит врэжмашул!”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.