Quan 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sau ít lâu, nhằm mùa gặt lúa mì, Sam-sôn đi thăm vợ mình, đem cho nàng một con dê con, và nói rằng: Tôi muốn đi đến cùng vợ tôi trong phòng nàng. Nhưng cha nàng không cho phép người vào,
1Дупэ кытва тимп, пе время сечератулуй грыулуй, Самсон с-а дус сэ-шь вадэ неваста ши й-а дус ун ед. Ел а зис: „Вряу сэ интру ла невастэ-мя ын одая ей.”
2bèn nói rằng: Ta ngờ ngươi ghét nó, nên ta đã gả nó cho bạn của ngươi. Em gái nó há chẳng lịch sự hơn nó sao? Vậy, hãy lấy em nó thế cho.
2Дар татэл невестей ну й-а ынгэдуит сэ интре. „Ам крезут кэ о урэшть”, а зис ел, „ши ам дат-о товарэшулуй тэу. Ну есте сорэ-са чя тынэрэ май фрумоасэ ка еа? Я-о дар ын локул ей.”
3Sam-sôn đáp rằng: Nếu lần nầy ta làm hại cho dân Phi-li-tin, thì ta cũng vô tội.
3Самсон ле-а зис: „Де дата ачаста ну вой фи виноват фацэ де филистень дакэ ле вой фаче рэу.”
4Vậy, Sam-sôn đi bắt ba trăm con chó rừng, cũng lấy những đuốc, rồi cột đuôi mỗi hai con lại, và cột đuốc giữa hai đuôi.
4Самсон а плекат. А принс трей суте де вулпь ши а луат ниште фэклий, апой а легат вулпиле коадэ де коадэ ши а пус кыте о фэклие ынтре челе доуэ козь, ла мижлок.
5Người đốt đuốc, thả chó rừng vào trong lúa mì của dân Phi-li-tin. Như vậy, người đốt lúa mì đã bó cùng lúa mì chưa gặt, và các vườn ô-li-ve.
5А апринс фэклииле, а дат друмул вулпилор ын грынеле филистенилор ши а апринс астфел атыт стогуриле де снопь, кыт ши грыул каре ера ын пичоаре, ба ынкэ ши грэдиниле де мэслинь.
6Dân Phi-li-tin hỏi: Ai đã làm điều đó? Người ta đáp: Sam-sôn, rể của người Thim-na, bởi vì người Thim-na bắt vợ hắn mà gả cho một người bạn của hắn. Dân Phi-li-tin bèn đi lên, thiêu nàng luôn với cha nàng trong lửa.
6Филистений ау зис: „Чине а фэкут лукрул ачеста?” Ли с-а рэспунс: „Самсон, ӂинереле Тимнеанулуй, пентру кэ ачеста й-а луат неваста ши а дат-о товарэшулуй луй.” Ши филистений с-ау суит ши ау арс-о пе еа ши пе татэл ей.
7Sam-sôn nói: Nếu các ngươi làm như vậy, thì ta quyết hẳn báo thù các ngươi rồi mới chịu an nghỉ.
7Самсон ле-а зис: „Аша фачець? Ну вой ынчета декыт дупэ че мэ вой рэзбуна пе вой.”
8Người đánh chúng nó bị thua bệ cả thể. Đoạn, người đi xuống và ở tại hang đá Ê-tam.
8Й-а бэтут аспру, пе спате ши пе пынтече; апой с-а коборыт ши а локуит ын крэпэтура стынчий Етам.
9Bấy giờ, dân Phi-li-tin đi lên, đóng trại tại Giu-đa, và tràn ra đến Lê-chi.
9Атунч, филистений ау порнит, ау тэбэрыт ын Иуда ши с-ау ынтинс пынэ ла Лехи.
10Người Giu-đa nói cùng chúng rằng: Cớ sao các ngươi lên đánh chúng ta? Chúng đáp: Chúng ta lên đây, ấy đặng trói Sam-sôn: chúng ta sẽ đãi hắn y như hắn đã đãi chúng ta!
10Бэрбаций дин Иуда ау зис: „Пентру че в-аць суит ымпотрива ноастрэ?” Ей ау рэспунс: „Не-ам суит сэ легэм пе Самсон, ка сэ-й фачем аша кум не-а фэкут ел ноуэ.”
11Ba ngàn người Giu-đa bèn xuống hang đá Ê-tam mà nói cùng Sam-sôn rằng: Ngươi há chẳng biết dân Phi-li-tin là chủ chúng ta ư? Vậy, sao ngươi đã làm điều đó cho chúng ta? Người đáp: Ta đãi chúng nó như chính chúng nó đãi ta.
11Атунч, трей мий де бэрбаць дин Иуда с-ау коборыт ла крэпэтура стынчий Етам ши ау зис луй Самсон: „Ну штий кэ филистений стэпынеск песте ной? Че не-ай фэкут деч?” Ел ле-а рэспунс: „Ле-ам фэкут аша кум мь-ау фэкут ши ей мие.”
12Chúng lại nói rằng: Chúng ta xuống đặng trói ngươi, để nộp ngươi vào tay dân Phi-li-tin. Sam-sôn tiếp: Hãy thề cùng ta rằng các ngươi chẳng giết ta.
12Ей й-ау зис: „Ной не-ам коборыт сэ те легэм, ка сэ те дэм ын мыниле филистенилор.” Самсон ле-а зис: „Жураци-мь кэ ну мэ вець оморы.”
13Chúng đáp rằng: Không, chúng ta chỉ muốn trói ngươi, nộp vào tay dân Phi-li-tin, chớ chẳng muốn giết ngươi đâu. Vậy, chúng bèn trói người bằng hai sợi dây mới, và dắt ra khỏi hang đá.
13Ей й-ау рэспунс: „Ну, врем нумай сэ те легэм ши сэ те дэм ын мыниле лор, дар ну те вом оморы.” Ши л-ау легат ку доуэ фуний ной ши л-ау скос дин стынкэ.
14Khi đến Lê-chi, dân Phi-li-tin ra đón người và la tiếng reo mừng. Song Thần của Đức Giê-hô-va cảm động Sam-sôn, những dây cột cánh tay người trở thành như chỉ gai bị lửa đốt, tàn rớt khỏi tay người.
14Кынд а ажунс ла Лехи, филистений ау ынчепут сэ стриӂе де букурие ынаинтя луй. Атунч, Духул Домнулуй а венит песте ел. Фунииле пе каре ле авя ла браце с-ау фэкут ка ниште фире де ин арс ын фок ши легэтуриле й-ау кэзут де пе мынь.
15Gặp được một cái hàm lừa con mới tinh, người bèn giơ tay lượm lấy, và dùng nó đánh một ngàn người.
15Ел а гэсит о фалкэ де мэгар неускатэ ынкэ, а ынтинс мына ши а луат-о ши а учис ку еа о мие де оамень.
16Bấy giờ, Sam-sôn nói rằng: Với một hàm lừa, giết chất thây từng đống! Với một hàm lừa, ta đánh một ngàn người!
16Ши Самсон а зис: „Ку о фалкэ де мэгар, о грэмадэ, доуэ грэмезь; Ку о фалкэ де мэгар, ам учис о мие де оамень.”
17Khi người đã nói xong, bèn ném cái hàm lừa khỏi tay mình, và đặt tên chổ đó là Ra-mát-Lê-chi.
17Дупэ че а испрэвит де ворбит, а арункат фалка дин мынэ. Ши локул ачела с-а нумит Рамат-Лехи.
18Bởi người bị khát nước quá đỗi, bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va, mà rằng: Chúa đã ban cho tôi tớ Chúa sự giải cứu lớn lao nầy; hồ dễ nào bây giờ tôi phải chết khát, và sa vào tay những kẻ không chịu cắt bì sao?
18Фиинду-й фоарте сете, а стригат кэтре Домнул ши а зис: „Ту ай ынгэдуит, прин мына робулуй Тэу, ачастэ маре избэвире ши акум сэ мор де сете ши сэ кад ын мыниле челор нетэяць ымпрежур?”
19Đức Chúa Trời liền chẻ hòn đá bộng ở tại Lê-chi, có nước chảy ra; Sam-sôn uống, thì tâm thần người hồi tỉnh, và lòng mạnh mẽ lại. Bởi đó cho nên người ta đặt tên cái suối nầy là Eân-Ha-cô-rê cho đến ngày nay. Suối ấy ở tại Lê-chi.
19Думнезеу а деспикат крэпэтура стынчий дин Лехи ши а ешит апэ дин еа. Самсон а бэут, духул и с-а ынтремат ши с-а ынвиорат. Де ачея с-а нумит изворул ачела Ен-Хакоре; ел есте ши астэзь ла Лехи.
20Nhằm thời k” dân Phi-li-tin quản hạt Y-sơ-ra-ên, thì Sam-sôn làm quan xét nơi Y-sơ-ra-ên trọn hai mươi năm.
20Самсон а фост доуэзечь де ань жудекэтор ын Исраел пе время филистенилор.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.