Quan
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sam-sôn đi xuống Thim-na, thấy một người nữ trong vòng con gái Phi-li-tin.
1Самсон с-а коборыт ла Тимна ши а вэзут аколо о фемее дин фетеле филистенилор.
2Người đã trở lên, thuật điều đó cho cha mẹ mình, mà rằng: Con có thấy tại Thim-na một người nữ trong vòng con gái Phi-li-tin; bây giờ xin hãy hỏi nàng cưới cho con.
2Кынд с-а суит ынапой, а спус лукрул ачеста татэлуй сэу ши мамей сале ши а зис: „Ам вэзут ла Тимна о фемее дин фетеле филистенилор; луаци-мь-о акум де невастэ.”
3Cha mẹ người nói rằng: Trong vòng các con gái của anh em con và trong cả dân sự chúng ta, há chẳng có người nữ nào, mà con phải đi cưới vợ nơi dân Phi-li-tin chẳng chịu cắt bì đó sao? Sam-sôn đáp cùng cha rằng: Xin cha hãy cưới nàng đó cho con, vì nó đẹp mắt con.
3Татэл сэу ши мама са й-ау зис: „Ну есте ничо фемее ынтре фетеле фрацилор тэй ши ын тот попорул ностру, де те дучь сэ-ць ей невастэ де ла филистень, каре сунт нетэяць ымпрежур?” Ши Самсон а зис татэлуй сэу: „Я-мь-о, кэч ымь плаче.”
4Vả, cha mẹ người chẳng rõ điều đó bởi nơi Đức Giê-hô-va mà đến; vì người tìm dịp tranh đấu cùng dân Phi-li-tin. Lúc bấy giờ dân Phi-li-tin quản hạt Y-sơ-ra-ên.
4Татэл сэу ши мама са ну штияу кэ лукрул ачеста веня де ла Домнул, кэч Самсон кэута ун прилеж де чартэ дин партя филистенилор. Ын время ачея, филистений стэпыняу песте Исраел.
5Sam-sôn đi xuống Thim-na với cha mẹ mình; khi đến vườn nho Thim-na, thấy một con sư tử tơ đến đón gầm hét.
5Самсон с-а коборыт ымпреунэ ку татэл сэу ши ку мама са ла Тимна. Кынд ау ажунс ла вииле дин Тимна, ятэ кэ й-а ешит ынаинте ун леу тынэр муӂинд.
6Thần của Đức Giê-hô-va cảm động Sam-sôn rất mạnh, tuy chẳng cầm vật chi, song người xé con sư tử đó như xé con dê con vậy. Nhưng người chẳng thuật cho cha mẹ hay điều mình đã làm.
6Духул Домнулуй а венит песте Самсон ши, фэрэ сэ айбэ чева ын мынэ, Самсон а сфышият пе леу кум се сфышие ун ед. Н-а спус татэлуй сэу ши мамей сале че фэкусе.
7Vậy, người đi xuống, nói cùng người nữ, người nữ đẹp lòng Sam-sôn.
7С-а коборыт ши а ворбит ку фемея ачея ши еа й-а плэкут.
8Sau một ít lâu, người trở lại đặng cưới nàng; đi vòng lại xem cái thây sư tử, thấy trong xác nó có một đoàn ong và mật.
8Дупэ кытва тимп, с-а дус ярэшь ла Тимна ка с-о я ши с-а абэтут сэ вадэ хойтул леулуй. Ши ятэ кэ ын трупул леулуй ера ун рой де албине ши мьере.
9Người bụm mật trong tay, vừa ăn vừa đi. Đến gần cha mẹ, người đưa cho cha mẹ ăn, nhưng chẳng thuật lại rằng mình đã lấy mật đó trong thây sư tử.
9А луат мьеря ын мынэ ши а мынкат-о пе друм ши, кынд а ажунс ла татэл сэу ши ла мама са, ле-а дат ши ау мынкат ши ей дин еа. Дар ну ле-а спус кэ луасе мьеря ачаста дин трупул леулуй.
10Cha người đi xuống nhà người nữ ấy, và tại đó Sam-sôn bày ra một tiệc. Aáy là thường tục của các gã thanh niên hay làm.
10Татэл луй Самсон с-а коборыт ла фемея ачея. Ши аколо Самсон а фэкут ун оспэц, кэч аша фэчяу тинерий.
11Vừa thấy chàng, người ta bèn mời ba mươi gã thanh niên để kết bạn cùng chàng.
11Кум л-ау вэзут, ау пофтит трейзечь де товарэшь, каре ау стат ымпреунэ ку ел.
12Sam-sôn nói: Tôi sẽ ra cho anh em một câu đố; nếu trong bảy ngày tiệc, anh em giải nó ra, thì tôi sẽ thưởng anh em ba mươi cái áo trong và ba mươi bộ áo lễ;
12Самсон ле-а зис: „Ам сэ вэ спун о гичитоаре. Дакэ мь-о вець гичи ын челе шапте зиле але оспэцулуй ши дакэ о вець дезлега, вэ вой да трейзечь де кэмэшь ши трейзечь де хайне де скимб.
13còn nếu anh em không giải nó ra được, thì anh em phải nộp cho tôi ba mươi cái áo trong, và ba mươi bộ áo lễ. Chúng đáp rằng: Hãy ra câu đố anh đi cho chúng tôi nghe.
13Дар, дакэ н-о вець гичи, сэ-мь даць вой трейзечь де кэмэшь ши трейзечь де хайне де скимб.” Ей й-ау зис: „Спуне-не гичитоаря та с-о аузим.”
14Vậy, chàng ra cho chúng rằng: Của ăn từ giống ăn mà ra; vật ngọt từ giống mạnh mà ra. Trong ba ngày chúng không giải được câu đố.
14Ши ел ле-а зис: „Дин чел че мэнынкэ а ешит че се мэнынкэ, Ши дин чел таре а ешит дулчацэ.”
15Đến ngày thứ bảy, chúng nói cùng vợ Sam-sôn rằng: Hãy dụ chồng nàng giải câu đố cho chúng ta; bằng chẳng, chúng ta sẽ đốt nàng và nhà cha nàng. Có phải để bóc lột chúng ta mà các ngươi thỉnh chúng ta chăng?
15Трей зиле, н-ау путут дезлега гичитоаря. Ын зиуа а шаптя, ау зис невестей луй Самсон: „Ындуплекэ пе бэрбатул тэу сэ не дезлеӂе гичитоаря, алтфел те вом арде, пе тине ши каса татэлуй тэу. Не-аць адунат аич ка сэ не жефуиць, ну-й аша?”
16Vợ Sam-sôn khóc trước mặt người mà rằng: Quả thật, chàng ghét tôi, chẳng thương tôi chút nào: chàng đã ra một câu đố cho người dân sự tôi, mà không có giải nghĩa cho tôi. Người đáp: Kìa, ta không giải nghĩa cho cha mẹ ta thay, mà ta lại phải giải nghĩa cho nàng sao?
16Неваста луй Самсон плынӂя лынгэ ел ши зичя: „Ту н-ай декыт урэ пентру мине ши ну мэ юбешть; ай спус о гичитоаре копиилор попорулуй меу ши ну мь-ай дезлегат-о!” Ши ел й-а рэспунс: „Н-ам дезлегат-о нич татэлуй меу, нич мамей меле, сэ ць-о дезлег цие?”
17Trong bảy ngày ăn tiệc nàng cứ khóc như vậy trước mặt người. Qua ngày thứ bảy, người giải nghĩa cho nàng, bởi vì nàng làm cực lòng người. Đoạn, nàng giải lại cho người dân sự mình.
17Еа а плынс лынгэ ел тот тимпул челор шапте зиле кыт а цинут оспэцул ши, ын зиуа а шаптя, й-а дезлегат-о, кэч ыл некэжя. Ши еа а дат копиилор попорулуй ей дезлегаря гичиторий.
18Vậy, ngày thứ bảy, trước khi mặt trời lặn, người trong thành đến nói cùng chàng rằng: Có gì ngọt hơn mật, có chi mạnh hơn sư tử? Sam-sôn bèn đáp: Nếu các ngươi không cày ruộng bằng bò cái tơ ta, thì các ngươi không giải được câu đố ta.
18Оамений дин четате ау зис луй Самсон ын зиуа а шаптя, ынаинте де апусул соарелуй: „Че есте май дулче декыт мьеря ши че есте май таре декыт леул?” Ши ел ле-а зис: „Дакэ н-аць фи арат ку жункана мя, Ну мь-аць фи дезлегат гичитоаря.”
19Bấy giờ Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người; người đi xuống Aùch-ca-lôn, giết ba mươi người, cướp lấy áo xống của chúng nó, thưởng cho những người giải được câu đố; đoạn, người nổi giận phừng phừng trở lên về nhà cha mình.
19Духул Домнулуй а венит песте ел ши с-а коборыт ла Аскалон. Аколо а учис трейзечь де оамень, ле-а луат хайнеле ши а дат хайнеле де скимб челор че дезлегасерэ гичитоаря. Ера апринс де мыние ши с-а суит ла каса татэлуй сэу.
20Vợ Sam-sôn bị gả cho một người trai trẻ mà chàng đã chọn làm bạn.
20Невастэ-са а фост датэ унуя дин товарэший луй, ку каре ера приетен ел.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.