Hê
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Bởi cớ đó, hỡi anh em thánh, là kẻ dự phần ơn trên trời gọi, hãy suy kỹ đến sứ giả và thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta tin theo, tức là Đức Chúa Jêsus,
1NO ia mea hoi, e na hoahanau laa, ka poe i hea pu ia mai mai ka lani mai, e manao nui i ka Lunaolelo, a me ke Kahuna nui a kakou i hooiaio aku ai, o Kristo Iesu;
2Ngài đã trung tín với Đấng đã lập Ngài, cũng như Môi-se trung tín với cả nhà Chúa vậy.
2Ka mea i malama pono i kona mea nana i hoolilo mai, e like hoi me Mose iloko o kona hale a pau.
3Vì Ngài đã được xưng là đáng vinh hiển cao trọng hơn Môi-se, chẳng khác nào thợ cất nhà được tôn trọng hơn chính cái nhà.
3No ka mea, ua pono e hoonani nui ia aku oia mamua o Mose, e like me ka oi ana o ka mahaloia o ka mea nana i hana i ka hale mamua o ka hale.
4Vả, chẳng có một cái nhà nào không phải bởi có người dựng nên; mà Đấng đã dựng nên muôn vật, ấy là Đức Chúa Trời.
4A o kela hale keia hale a pau, ua hanaia ia e kekahi; a o ka mea nana i hana na mea a pau, o ke Akua ia.
5Còn về Môi-se, người đã trung tín trong cả nhà Chúa, như một kẻ tôi tớ, gọi đến làm chứng về điều ngày sau sẽ được rao giảng.
5A ua hoopono no o Mose iloko o kona hale a pau i kona kahu ana, no ka hoike ana i na mea e haiia ana.
6Nhưng Đấng Christ thì trung tín như con trai quản trị nhà Chúa; mà nhà Chúa tức là chúng ta, miễn là chúng ta giữ vững vàng cho đến cuối cùng lòng tin chắc và trông cậy, là sự chúng ta lấy làm vinh hiển.
6Aka, o Kristo, i konakeiki ana maluna o kona hale iho: o kakou no hoi ua hale la, ke hoopaa kakou i ka manao pono, a me ka manaolana e olioli ai i mau a hiki i ka hopena.
7Cho nên, như Đức Thánh Linh phán rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
7Nolaila, i ka olelo ana mai o ka Uhane Hemolele, I keia la, i ko oukou lohe ana i kona leo,
8Thì chớ cứng lòng, như lúc nổi loạn, Là ngày thử Chúa trong đồng vắng,
8Mai hoopaakiki i ko oukou naau e like me ia i ka hoonaukiuki ana, i ka la i hoaoia'i ma ka nahelehele;
9Là nơi tổ phụ các ngươi thấy công việc ta làm trong bốn mươi năm, Mà còn thử để dò xét ta!
9I ka hoolawehala ana mai o ko oukou poe kupuna ia'u, a me ka hoao ana mai ia'u, i ko lakou ike ana mai i ka'u mau hana i na makahiki he kanaha.
10Nhân đó, ta giận dòng dõi nầy, Và phán rằng: Lòng chúng nó lầm lạc luôn, Chẳng từng biết đường lối ta.
10Nolaila, i huhu aku ai au ia hanauna, i aku la hoi au, Ua lalau mau lakou ma ka naau; aole hoi lakou i hooiaio mai i ko'u mau aoao.
11Nầy là lời thề mà ta lập trong cơn thạnh nộ, rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ của ta!
11Pela hoi au i ko'u huhu ana i hoohiki aku ai, Aole lakou e komo i ko'u wahi maha.
12Hỡi anh em, hãy giữ lấy, kẻo ai trong anh em có lòng dữ và chẳng tin mà trái bỏ Đức Chúa Trời hằng sống chăng.
12E ao hoi, e na hoahanau, o noho ka naau ino hoomaloka iloko o kekahi o oukou, i haalele ai ia i ke Akua ola.
13Nhưng hằng ngày anh em hãy khuyên bảo lẫn nhau, đang khi còn gọi là “Ngày nay,” hầu cho trong anh em không ai bị tội lỗi dỗ dành mà cứng lòng.
13Aka, e hooikaika mau kekahi i kekahi i ka wa i kapaia o Keia la, o hoopaakikiia kekahi o oukou ma ka hoopunipuni ana o ka hewa.
14Vì chúng ta đã được dự phần với Đấng Christ, miễn là giữ lòng tin ban đầu của chúng ta cho vững bền đến cuối cùng,
14No ka mea, e loaa mai ana no o Kristo ia kakou, ke hoopaa kakou i ko kakou manao pono mua i mau a hiki i ka hopena;
15trong khi còn nói rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài, Thì chớ cứng lòng, như lúc nổi loạn.
15A i ka olelo ana, I keia la i ko oukou lohe ana i kona leo, mai hoopaakiki i ko oukou naau, e like me ia i ka hoonaukiuki ana.
16Vả, ai là kẻ nghe tiếng Ngài rồi nổi loạn, há chẳng phải những người nhờ Môi-se dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô sao?
16Owai la ka poe i lohe, alaila hoonaukiuki aku la? Aole anei o ka poe a pau i hele mai, ma o Mose la, mai Aigupita mai?
17Đức Chúa Trời đã giận ai trong bốn mươi năm? Há chẳng phải giận những kẻ phạm tội, mà thây họ đã ngã trong đồng vắng sao?
17Owai la hoi ka poe ana i huhu mai ai i na makahiki he kanaha? Aole anei o ka poe i hana hewa, a haule iho ko lakou mau kupapau ma ka nahelehele?
18Ngài lại thề với ai rằng không được vào sự yên nghỉ của Ngài? Há chẳng phải với những người không vâng lời sao?
18Ia wai la hoi kana i hoohiki ai, aole lakou e komo i kona wahi maha, ke ole ka poe i manaoio ole?
19Vả, chúng ta thấy những người ấy không thể vào đó được vì cớ không tin.
19Nolaila la, ua ike kakou, aole i hiki ia lakou ke komo iloko, no ka manaoio ole.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.