Ha
Chapter 2

Ha

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ta sẽ đứng nơi vọng canh, chôn chân nơi đồn lũy, rình xem Ngài bảo ta điều gì, và ta trả lời thế nào về sự đối nại của ta.
1На стражи својој стадох, и стајах на кули, и мотрах да видим шта ће ми рећи и шта бих одговорио ономе који ме кораше.
2Đức Giê-hô-va đáp lại cùng ta mà rằng: Ngươi khá chép lấy sự hiện thấy, và rõ rệt nó ra trên bảng, hầu cho người đang chạy đọc được.
2И одговори ми Господ и рече: Пиши утвару, и да буде разговетно на плочама да се лако чита.
3Vì sự hiện thấy còn phải ứng nghiệm trong kỳ nhất định, sau cùng nó sẽ kíp đến, không phỉnh dối đâu; nếu nó chậm trễ, ngươi hãy đợi; bởi nó chắc sẽ đến, không chậm trễ.
3Јер ће још бити утвара до одређеног времена, и говориће шта ће бити до краја и неће слагати; ако оклева, чекај је, јер ће зацело доћи, и неће одоцнити.
4Nầy, lòng người kiêu ngạo, không có sự ngay thẳng trong nó; song người công bình thì sống bởi đức tin mình.
4Гле, ко се поноси, његова душа није права у њему; а праведник ће од вере своје жив бити.
5Nó ghiền rượu, làm sự dối trá, kiêu ngạo và chẳng ở yên chỗ mình, mở rộng lòng ham mê nó như âm phủ, như sự chết chẳng được no chán; nó thâu góp mọi nước và hội hiệp mọi dân cho mình.
5А како вино вара, такав је човек охол, нити остаје у стану; јер раширује дух свој као гроб, и као смрт је, која се не може наситити и збира к себи све народе и скупља к себи сва племена.
6Chớ thì những kẻ đó há chẳng lấy thí dụ nhạo cười nó, lấy lời kín biếm nhẻ nó mà rằng: Khốn thay cho kẻ nhóm góp của chẳng thuộc về mình! Nó gánh vác của cầm rất nặng cho đến chừng nào?
6Неће ли га сви они узети у причу и у загонетке, и рећи: Тешко оном који умножава шта није његово! Докле ће? И који трпа на се густо блато.
7Há chẳng sẽ có kẻ vụt dấy lên đặng cắn ngươi sao? Kẻ đuổi bắt ngươi há chẳng tỉnh thức sao? Ngươi sẽ bị nó cướp bóc.
7Неће ли наједанпут устати они који ће те гристи? И неће ли се пробудити они који ће те растрзати, и којима ћеш бити грабеж?
8Vì ngươi đã cướp nhiều nước, thì cả phần sót lại của các dân sẽ cướp ngươi, vì cớ huyết người ta, vì sự bạo ngược làm ra cho đất, cho thành, và cho hết thảy dân cư nó.
8Што си ти опленио многе народе, тебе ће опленити сав остатак од народа, за крв људску и за насиље учињено земљи, граду и свима који живе у њему.
9Khốn thay cho kẻ tìm lợi bất nghĩa cho nhà mình, để lót ổ mình trong nơi cao, để được cứu khỏi tay hung ác.
9Тешко ономе који се лакоми на гадан добитак кући својој, да постави гнездо своје на високом месту и сачува се ода зла.
10Ngươi đã dùng mưu xấu hổ cho nhà mình mà diệt nhiều dân tộc, ngươi đã phạm tội nghịch cùng linh hồn ngươi.
10Смислио си срамоту кући својој да затреш многе народе, и огрешио си се о своју душу.
11Vì đá trong vách sẽ kêu lên, rường trên mái sẽ đáp lại.
11Јер ће камен из зида викати, и чвор из дрвета сведочиће.
12Khốn thay cho kẻ lấy huyết dựng ấp, và lấy sự gian ác xây thành!
12Тешко ономе који гради град крвљу и оснива град неправдом.
13Phải, ấy há chẳng phải bởi Đức Giê-hô-va vạn quân mà các dân làm việc cho lửa, và các nước nhọc nhằn cho sự hư không hay sao?
13Гле, није ли од Господа над војскама да људи раде за огањ и народи се труде низашта?
14Vì sự nhận biết vinh quang Đức Giê-hô-va sẽ đầy dẫy khắp đất như nước đầy tràn biển.
14Јер ће се земља напунити познања славе Господње као што је море пуно воде.
15Khốn thay cho kẻ pha đồ độc cho người lân cận mình uống, làm cho nó say, đặng xem sự lõa lồ nó!
15Тешко ономе који поји ближњег свог, додаје мех свој да би га опојио и гледао му голотињу.
16Ngươi đầy sự sỉ nhục mà chẳng đầy sự vinh hiển. Ngươi cũng hãy uống đi, và làm như người chưa chịu phép cắt bì. Chén của Đức Giê-hô-va cầm trong tay hữu sẽ đến phiên trao cho ngươi, và sự nhuốc nhơ sẽ đổ ra trên sự vinh hiển ngươi.
16Наситићеш се срамоте место славе, пиј и ти, и откриј голотињу своју; доћи ће к теби чаша у десници Господњој, и бљувотина ће срамна бити на слави твојој.
17Vì sự bạo ngược đã làm ra cho Li-ban sẽ che phủ ngươi, và sự tàn hại các loài thú làm cho nó kinh sợ, lại vì cớ huyết người ta, vì sự bạo ngược làm ra cho đất, cho thành, và cho hết thảy dân cư nó.
17Јер насиље учињено Ливану покриће те и пустош међу зверјем која га је плашила, за крв људску и насиље учињено земљи, граду и свима који живе у њему.
18Tượng chạm mà thợ đã chạm ra, có ích gì cho nó chăng? Tượng đúc, là thầy giả dối, thi có ích gì, mà người thợ làm thần tượng câm ấy lại tin cậy nơi việc mình làm ra?
18Шта помаже резан лик што га изреза уметник његов? Шта ливен лик и учитељ лажи, те се уметник узда у дело своје градећи неме идоле?
19Khốn tay cho kẻ nói với gỗ rằng: Hãy tỉnh thức! và với đá câm rằng: Hãy chổi dậy! Nó có dạy dỗ được chăng? nầy, nó là bọc vàng và bạc, song chẳng có một chút hơi thổ nào ở giữa nó.
19Тешко ономе који говори дрвету: Прени се! И немом камену: Пробуди се! Хоће ли он учити? Ето, обложен је златом и сребром, а нема духа у њему.
20Nhưng Đức Giê-hô-va ở trong đền thánh của Ngài, trước mặt Ngài, cả đất hãy làm thinh!
20А Господ је у светој цркви својој; ћути пред Њим сва земљо!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.