Ha 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Ta sẽ đứng nơi vọng canh, chôn chân nơi đồn lũy, rình xem Ngài bảo ta điều gì, và ta trả lời thế nào về sự đối nại của ta.
1Ficarei no meu posto de guarda e me colocarei sobre a muralha, e olharei para ver o que ele me dirá, e o que responderei a respeito da minha queixa.
2Đức Giê-hô-va đáp lại cùng ta mà rằng: Ngươi khá chép lấy sự hiện thấy, và rõ rệt nó ra trên bảng, hầu cho người đang chạy đọc được.
2O SENHOR me respondeu: “Escreva a visão, e torne-a bem clara em tábuas, para que aquele que corre possa lê-la.
3Vì sự hiện thấy còn phải ứng nghiệm trong kỳ nhất định, sau cùng nó sẽ kíp đến, không phỉnh dối đâu; nếu nó chậm trễ, ngươi hãy đợi; bởi nó chắc sẽ đến, không chậm trễ.
3Pois a visão ainda é para o tempo determinado, e se apressa para o fim, e não se mostrará falsa. Embora demore, espere por ela, porque certamente virá. Não se atrasará.
4Nầy, lòng người kiêu ngạo, không có sự ngay thẳng trong nó; song người công bình thì sống bởi đức tin mình.
4Eis que a sua alma está ensoberbecida. Não é reta nele, mas o justo viverá pela sua fé.
5Nó ghiền rượu, làm sự dối trá, kiêu ngạo và chẳng ở yên chỗ mình, mở rộng lòng ham mê nó như âm phủ, như sự chết chẳng được no chán; nó thâu góp mọi nước và hội hiệp mọi dân cho mình.
5Sim, além disso, o vinho é traiçoeiro: um homem arrogante que não fica em casa, que alarga o seu desejo como o Seol; ele é como a morte e não pode ser satisfeito, mas ajunta para si todas as nações e amontoa para si todos os povos.
6Chớ thì những kẻ đó há chẳng lấy thí dụ nhạo cười nó, lấy lời kín biếm nhẻ nó mà rằng: Khốn thay cho kẻ nhóm góp của chẳng thuộc về mình! Nó gánh vác của cầm rất nặng cho đến chừng nào?
6Não levantarão todos estes uma parábola contra ele, e um provérbio de zombaria contra ele, e dirão: ‘Ai daquele que aumenta o que não é seu, e que se enriquece por meio de extorsão! Até quando?’
7Há chẳng sẽ có kẻ vụt dấy lên đặng cắn ngươi sao? Kẻ đuổi bắt ngươi há chẳng tỉnh thức sao? Ngươi sẽ bị nó cướp bóc.
7Não se levantarão de repente os seus devedores, e despertarão aqueles que o farão tremer, e você será a vítima deles?
8Vì ngươi đã cướp nhiều nước, thì cả phần sót lại của các dân sẽ cướp ngươi, vì cớ huyết người ta, vì sự bạo ngược làm ra cho đất, cho thành, và cho hết thảy dân cư nó.
8Porque você saqueou muitas nações, todo o remanescente dos povos o saqueará por causa do sangue dos homens, e pela violência feita à terra, à cidade e a todos os que nela habitam.
9Khốn thay cho kẻ tìm lợi bất nghĩa cho nhà mình, để lót ổ mình trong nơi cao, để được cứu khỏi tay hung ác.
9Ai daquele que obtém lucro perverso para a sua casa, para colocar o seu ninho no alto, a fim de ser livrado da mão do mal!
10Ngươi đã dùng mưu xấu hổ cho nhà mình mà diệt nhiều dân tộc, ngươi đã phạm tội nghịch cùng linh hồn ngươi.
10Você planejou vergonha para a sua casa ao exterminar muitos povos, e pecou contra a sua própria alma.
11Vì đá trong vách sẽ kêu lên, rường trên mái sẽ đáp lại.
11Pois a pedra clamará da parede, e a viga do madeiramento lhe responderá.
12Khốn thay cho kẻ lấy huyết dựng ấp, và lấy sự gian ác xây thành!
12Ai daquele que edifica uma vila com sangue, e estabelece uma cidade pela iniquidade!
13Phải, ấy há chẳng phải bởi Đức Giê-hô-va vạn quân mà các dân làm việc cho lửa, và các nước nhọc nhằn cho sự hư không hay sao?
13Eis que não é do SENHOR dos Exércitos que os povos trabalham para o fogo, e as nações se cansam por vaidade?
14Vì sự nhận biết vinh quang Đức Giê-hô-va sẽ đầy dẫy khắp đất như nước đầy tràn biển.
14Pois a terra será cheia do conhecimento da glória do SENHOR, assim como as águas cobrem o mar.
15Khốn thay cho kẻ pha đồ độc cho người lân cận mình uống, làm cho nó say, đặng xem sự lõa lồ nó!
15“Ai daquele que dá de beber ao seu próximo, derramando o seu vinho inflamador até que fiquem bêbados, para que você possa olhar para os seus corpos nus!
16Ngươi đầy sự sỉ nhục mà chẳng đầy sự vinh hiển. Ngươi cũng hãy uống đi, và làm như người chưa chịu phép cắt bì. Chén của Đức Giê-hô-va cầm trong tay hữu sẽ đến phiên trao cho ngươi, và sự nhuốc nhơ sẽ đổ ra trên sự vinh hiển ngươi.
16Você está cheio de vergonha, e não de glória. Você também beberá e será exposto! O cálice da mão direita do SENHOR chegará a você, e a desonra cobrirá a sua glória.
17Vì sự bạo ngược đã làm ra cho Li-ban sẽ che phủ ngươi, và sự tàn hại các loài thú làm cho nó kinh sợ, lại vì cớ huyết người ta, vì sự bạo ngược làm ra cho đất, cho thành, và cho hết thảy dân cư nó.
17Pois a violência feita ao Líbano o dominará, e a destruição dos animais o aterrorizará, por causa do sangue dos homens e pela violência feita à terra, a cada cidade e aos que nelas habitam.
18Tượng chạm mà thợ đã chạm ra, có ích gì cho nó chăng? Tượng đúc, là thầy giả dối, thi có ích gì, mà người thợ làm thần tượng câm ấy lại tin cậy nơi việc mình làm ra?
18“Que valor tem a imagem esculpida, para que o seu criador a tenha esculpido; a imagem de fundição, sim, o mestre de mentiras, para que aquele que molda a sua forma confie nela, para fazer ídolos mudos?
19Khốn tay cho kẻ nói với gỗ rằng: Hãy tỉnh thức! và với đá câm rằng: Hãy chổi dậy! Nó có dạy dỗ được chăng? nầy, nó là bọc vàng và bạc, song chẳng có một chút hơi thổ nào ở giữa nó.
19Ai daquele que diz à madeira: ‘Desperte!’ ou à pedra muda: ‘Levante-se!’ Poderá isso ensinar? Eis que está revestido de ouro e prata, e não há fôlego algum dentro dele.
20Nhưng Đức Giê-hô-va ở trong đền thánh của Ngài, trước mặt Ngài, cả đất hãy làm thinh!
20Mas o SENHOR está no seu santo templo. Que toda a terra fique em silêncio diante dele!”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.