Sáng 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Nô-ê rằng: Ngươi và cả nhà ngươi hãy vào tàu, vì về đời nầy ta thấy ngươi là công bình ở trước mặt ta.
1I MAI ia o Iehova ia Noa, E komo ae oe me kau ohana a pau iloko o ka halelana; no ka mea, o oe no o keia hanauna ka'u i ike ai, he pono imua o'u.
2Trong các loài vật thanh sạch, hãy đem theo mỗi loài bảy cặp, đực và cái; còn loài vật không thanh sạch mỗi loài một cặp, đực và cái.
2O na holoholona maemae a pau, e lawe pahiku aku oe ia lakou me oe, i ke Kane a me kana wahine; a o na holoholona maemae ole, e papalua he kane me kana wahine,
3Cũng hãy đem theo những chim trời, mỗi thứ bảy cặp, trống và mái, để giữ giống ở trên khắp mặt đất.
3E pahikuia no hoi na manu o ka lewa, ke kane, ka wahine, e hoola i kumuhoolaha maluna o ka honua a pau.
4Vì còn bảy ngày nữa, ta sẽ làm mưa xuống mặt đất, trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm; ta sẽ tuyệt diệt khỏi đất hết các loài của ta đã dựng nên.
4No ka mea, ehiku la e koe, alaila e hooua iho ai au maluna o ka honua he kanaha la a me na po; a e luku ana au i na mea ola a pau a'u i hana'i, mai ke alo o ka honua aku.
5Đoạn, Nô-ê làm theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
5Hana iho la o Noa i na mea a pau a Iehova i kauoha mai ai ia ia.
6Vả, khi lụt xảy ra, và nước tràn trên mặt đất, thì Nô-ê đã được sáu trăm tuổi.
6Eono haneri na makahiki o Noa i ka wa i hiki mai ai ke kaiakahinalii maluna o ka honua.
7Vì cớ nước lụt, nên Nô-ê vào tàu cùng vợ, các con trai và các dâu mình;
7Komo aku la e Noa me na keikikane ana, a me kana wahine, a me na wahine a kana mau keikikane iloko o ka halelana, no ke kaiakahinalii.
8loài vật thanh sạch và loài vật không thanh sạch, loài chim, loài côn trùng trên mặt đất,
8O na holoholona maemae a me na holoholona maemae ole, a o na manu, a me na mea kolo a pau maluna o ka honua.
9từng cặp, đực và cái, trống và mái, đều đến cùng Nô-ê mà vào tàu, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn người.
9Komo papalua aku la lakou iloko io Noa la, ke kane, ka wahine, me ka ke Akua i kauoha mai ai ia Noa.
10Sau bảy ngày, nước lụt xảy có trên mặt đất.
10A hala ae la na la ehiku, hiki mai ke kaiakahinalii maluna o ka honua.
11Nhằm năm sáu trăm của đời Nô-ê, tháng hai, ngày mười bảy, chính ngày đó, các nguồn của vực lớn nổ ra, và các đập trên trời mở xuống;
11I ka makahiki eono haneri o ko Noa ola ana, i ka lua o ka malama, a ma ka la umikumamahiku o ua malama la, ia la no, huahuai mai la na panawai a pau o ka hohonu nui, a hamarna ae la na puka wai o ka lani.
12mưa sa trên mặt đất trọn bốn mươi ngày và bốn mươi đêm.
12Hookahi kanaha la a me na po o ka ua ana maluna o ka honua.
13Lại cũng trong một ngày đó, Nô-ê với vợ, ba con trai: Sem, Cham và Gia-phết, cùng ba dâu mình đồng vào tàu.
13Ia la hookahi no, komo ae la o Noa, a o Sema, a o Hama, a o Iapeta, na keikikane a Noa, a me ka wahine a Noa, a me na wahine ekolu a kana mau keikikane me lakou, iloko o ka halelana.
14Họ và các loài, thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng trên mặt đất tùy theo loài, chim tùy theo loại, và hết thảy vật nào có cánh,
14O lakou me na holoholona hihiu a pau ma ko lakou ano iho, a me na holoholona laka a pau ma ko lakou ano iho, a me kela mea kolo keia mea kolo, e kolo ana maluna o ka honua ma kona ano iho, a me na manu a pau ma ko lakou ano iho, o na mea eheu a pau, o kela ano keia ano.
15đều từng cặp theo Nô-ê vào tàu; nghĩa là mọi xác thịt nào có sanh khí,
15Komo papalua ae la lakou io Noa la iloko o ka halelana, o na mea io a pau e ha ana i ka hanu ola.
16một đực một cái, một trống một mái, đều đến vào tàu, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; đoạn, Đức Giê-hô-va đóng cửa tàu lại.
16He kane he wahine o na mea io a pau ka poe i komo aku iloko, mo ka ke Akua i kauoha mai ai ia ia: a papani ae la o Iehova i ka puka mahope ona.
17Nước lụt phủ mặt đất bốn mươi ngày; nước dưng thêm nâng hỏng tàu lên khỏi mặt đất.
17Hookahi kanaha la o ke kaiakahinalii maluna o ka honua; mahuahua ae la ka wai, a hoolana ae la i ka halelana, a ua kaikaiia ae la ia maluna o ka honua.
18Trên mặt đất nước lớn và dưng thêm nhiều lắm; chiếc tàu nổi trên mặt nước.
18Lanakila ae la ka wai a mahuahua loa ae la maluna o ka honua; a holo aku la ka halelana maluna o ka wai.
19Nước càng dưng lên bội phần trên mặt đất, hết thảy những ngọn núi cao ở dưới trời đều bị ngập.
19Lanakila loa ae la ka wai maluna o ka honua; a uhiia ae la na kuahiwi kiekie a pau loa malalo o ka lani.
20Nước dưng lên mười lăm thước cao hơn, mấy ngọn núi đều ngập.
20He umikumamalima na kubita o ke kiekie o ka wai maluna; a uhiia ae la na kuahiwi.
21Các xác thịt hành động trên mặt đất đều chết ngột, nào chim, nào súc vật, nào thú rừng, nào côn trùng, và mọi người.
21A make iho la na mea ola a pau i holo maluna o ka honua, o na manu, o na holoholona laka, o na holoholona hihiu, a o na mea kolo a pau e kolo ana maluna o ka honua, a me na kanaka a pau;
22Các vật có sanh khí trong lỗ mũi, các vật ở trên đất liền đều chết hết.
22O ka poe a pau nona ka hanu ola iloko o na puka ihu, o na mea a pau ma ka aina maloo, make iho la lakou.
23Mọi loài ở trên mặt đất đều bị hủy diệt, từ loài người cho đến loài thú, loài côn trùng, cùng loài chim trời, chỉ còn Nô-ê và các loài ở với người trong tàu mà thôi.
23A pau loa iho la na mea ola maluna o ka honua i ka make, o na kanaka, me na holoholona, a me na mea kolo, a me na manu o ka lewa; a ua hoopauia lakou mai ka honua aku: o Noa wale no ka i koe, a me ka poe me ia iloko o ka halelana.
24Nước dưng lên trên mặt đất trọn một trăm năm mươi ngày.
24A lanakila ae la ka wai maluna o ka honua, hookahi haneri na la a me kanalima.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.