Am 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là bài ca thương mà ta sẽ làm về các ngươi!
1Ouçam esta palavra que levanto como lamento sobre vocês, ó casa de Israel:
2Gái đồng trinh của Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống, sẽ không dậy nữa; nó đã bị ném bỏ trên đất nó, mà không ai đỡ dậy.
2“A virgem de Israel caiu; ela não se levantará mais. Ela está prostrada em sua terra; não há ninguém para levantá-la.”
3Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thành nào ra một ngàn quân, chỉ còn có một trăm; thành nào dấy lên một trăm người, chỉ còn có mười người trong nhà Y-sơ-ra-ên sót lại.
3Pois assim diz o Senhor DEUS: “A cidade da qual saíam mil, terá cem restantes, e aquela da qual saíam cem, terá dez restantes para a casa de Israel.”
4Đức Giê-hô-va phán cùng nhà Y-sơ-ra-ên như vầy: Hãy tìm kiếm ta, thì các ngươi sẽ sống!
4Pois assim diz o SENHOR à casa de Israel: “Busquem-me, e vocês viverão;
5Chớ tìm kiếm Bê-tên, chớ vào trong Ghinh-ganh, đừng đi đến Bê-e-Sê-ba. Vì Ghinh-ganh sẽ bị đày, Bê-tên sẽ trở nên một nơi đổ nát.
5mas não busquem a Betel, nem entrem em Gilgal, e não passem para Berseba; pois Gilgal certamente irá para o cativeiro, e Betel será reduzida a nada.
6Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, thì các ngươi sẽ sống; bằng chẳng vậy, Ngài sẽ như một ngọn lửa thiêu đốt hừng lên trong nhà Giô-sép, ở Bê-tên không ai có thể tắt được.
6Busquem o SENHOR, e vocês viverão, para que ele não irrompa como fogo na casa de José, e a devore, e não haja ninguém em Betel para apagá-lo.
7Các ngươi đổi sự ngay thẳng ra ngải cứu, và ném sự công bình xuống đất!
7Vocês que transformam a justiça em absinto, e lançam a retidão por terra!
8Hãy tìm Đấng đã dựng nên những sao Rua và sao Cày; đổi bóng tối tăm ra ban mai, đổi ban ngày ra đêm thẳm, gọi nước biển mà đổ nó ra trên mặt đất: danh Ngài là Giê-hô-va.
8Busquem aquele que fez as Plêiades e o Órion, e transforma a sombra da morte em manhã, e escurece o dia com a noite; que chama as águas do mar, e as derrama sobre a superfície da terra; SENHOR é o seu nome.
9Aáy chính Ngài làm cho kẻ mạnh thình lình bị diệt vong, đến nỗi sự hủy hoại đến trên đồn lũy.
9Ele traz destruição repentina sobre os fortes, de modo que a destruição vem sobre a fortaleza.
10Chúng nó ghét người trách móc nơi cửa thành, và gớm ghiếc kể nói ngay thẳng.
10Eles odeiam aquele que repreende na porta da cidade, e abominam aquele que fala com integridade.
11Vì các ngươi hiếp đáp kẻ nghèo và đòi họ nộp thuế lúa mì, vậy nên những nhà bằng đá vuông nầy mà các ngươi đã xây nên, các ngươi sẽ không ở được. Các ngươi đã trồng những vườn nho ngon ngọt, nhưng sẽ không uống rượu nó.
11Portanto, visto que vocês pisam no pobre e exigem dele impostos de trigo, vocês construíram casas de pedras lavradas, mas não habitarão nelas. Vocês plantaram vinhas agradáveis, mas não beberão do seu vinho.
12Vì ta biết tội ác các ngươi nhiều là bao nhiêu, tội lỗi các ngươi lớn là bao nhiêu, các ngươi là kẻ hiếp đáp người công bình, nhận lấy của hối lộ, ở nơi cửa thành làm cong lẽ thẳng của những kẻ nghèo.
12Pois eu sei quão numerosas são as suas transgressões, e quão grandes são os seus pecados — vocês que afligem o justo, que aceitam suborno, e que rejeitam os necessitados nos tribunais.
13Bởi đó cho nên, trong thời như thế, người khôn ngoan sẽ làm thinh; vì là thời khốn nạn.
13Portanto, a pessoa prudente guarda silêncio em tal tempo, pois é um tempo mau.
14Hãy tìm điều lành và đừng tìm đều dữ, hầu cho các ngươi được sống, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ở cùng ngươi, như các ngươi nói vậy.
14Busquem o bem, e não o mal, para que vocês vivam; e assim o SENHOR, o Deus dos Exércitos, estará com vocês, como vocês dizem.
15Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!
15Odeiem o mal, amem o bem, e estabeleçam a justiça nos tribunais. Talvez o SENHOR, o Deus dos Exércitos, seja misericordioso com o remanescente de José.”
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, phán như vầy: Trong mọi nơi phố trợ, người ta sẽ than khóc; trong mọi đường phố, người ta sẽ kêu la rằng: Hỡi ôi! Hỡi ôi! Người ta sẽ mời kẻ cày ruộng đến thảm sầu, và những kẻ giỏi than van đến kêu khóc.
16Portanto, assim diz o SENHOR, o Deus dos Exércitos, o Senhor: “Haverá lamento em todas as praças. Eles dirão em todas as ruas: ‘Ai! Ai!’ Chamarão o lavrador para o pranto, e os que são hábeis em lamentação para o choro.
17Trong các vườn nho vang tiếng khóc than, vì ta sẽ qua giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
17Em todas as vinhas haverá lamento, pois passarei pelo meio de vocês”, diz o SENHOR.
18Khốn thay cho các ngươi là kẻ trông mong ngày của Đức Giê-hô-va! Các ngươi trông mong ngày của Đức Giê-hô-va làm gì? Aáy là ngày tối tăm, không phải là ngày ánh sáng.
18“Ai de vocês que desejam o dia do SENHOR! Por que vocês anseiam pelo dia do SENHOR? Ele é trevas, e não luz.
19Ví như một người tránh khỏi sư tử, lại gặp con gấu; hay là như kẻ vào trong nhà, dựa tay trên vách, bị rắn cắn nhằm.
19Será como se um homem fugisse de um leão, e um urso o encontrasse; ou entrasse em casa e apoiasse a mão na parede, e uma cobra o mordesse.
20Ngày của Đức Giê-hô-va há chẳng phải tối tăm, không sáng láng, và mù mịt, không chói lói hay sao?
20Não será o dia do SENHOR trevas, e não luz? Sim, densas trevas, sem nenhum resplendor?
21Ta ghét; ta khinh dể những k” lễ của các ngươi; ta không đẹp lòng về những hội trọng thể của các ngươi đâu.
21Eu odeio, eu desprezo as suas festas, e não suporto as suas assembleias solenes.
22Dầu các ngươi dâng những của lễ thiêu và của lễ chay cho ta, ta sẽ không nhận lấy; ta chẳng đoái xem những con thú mập về của lễ thù ân các ngươi.
22Sim, embora vocês me ofereçam os seus holocaustos e ofertas de cereais, eu não os aceitarei; nem olharei para as ofertas pacíficas dos seus animais cevados.
23Hãy làm cho tiếng của bài hát các ngươi xa khỏi ta! Ta không khứng nghe tiếng đàn cầm của các ngươi.
23Afastem de mim o barulho dos seus cânticos! Não ouvirei a música das suas harpas.
24Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công bình như sông lớn cuồn cuộn.
24Em vez disso, corra a justiça como os rios, e a retidão como uma corrente impetuosa.
25Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, các ngươi há chẳng từng dâng hi sinh và của lễ chay cho ta trong bốn mươi năm nơi đồng vắng sao?
25“Acaso vocês me trouxeram sacrifícios e ofertas no deserto durante quarenta anos, ó casa de Israel?
26Trái lại, các ngươi đã khiêng nhà tạm của vua mình, khám của thần tượng mình, và ngôi sao của thần các ngươi mà các ngươi đã làm cho mình.
26Vocês também carregaram a tenda do seu rei e o santuário das suas imagens, a estrela do seu deus, que vocês fizeram para si mesmos.
27Vậy nên, ta sẽ làm cho các ngươi bị đày qua làm phu tù bên kia Đa-mách, Đức Giê-hô-va phán vậy, danh Ngài là Đức Chúa Trời vạn quân.
27Portanto, eu os levarei para o cativeiro além de Damasco”, diz o SENHOR, cujo nome é o Deus dos Exércitos.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.