Am 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là bài ca thương mà ta sẽ làm về các ngươi!
1Чујте ову реч, нарицање које подижем за вама, доме Израиљев.
2Gái đồng trinh của Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống, sẽ không dậy nữa; nó đã bị ném bỏ trên đất nó, mà không ai đỡ dậy.
2Паде, неће више устати девојка Израиљева; бачена је на земљу своју, нема никога да је подигне.
3Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thành nào ra một ngàn quân, chỉ còn có một trăm; thành nào dấy lên một trăm người, chỉ còn có mười người trong nhà Y-sơ-ra-ên sót lại.
3Јер овако вели Господ Господ: У граду из ког је излазила хиљада остаће стотина, а из ког је излазила стотина у њему ће остати десет дому Израиљевом.
4Đức Giê-hô-va phán cùng nhà Y-sơ-ra-ên như vầy: Hãy tìm kiếm ta, thì các ngươi sẽ sống!
4Јер овако вели Господ дому Израиљевом: Тражите ме, и бићете живи.
5Chớ tìm kiếm Bê-tên, chớ vào trong Ghinh-ganh, đừng đi đến Bê-e-Sê-ba. Vì Ghinh-ganh sẽ bị đày, Bê-tên sẽ trở nên một nơi đổ nát.
5А не тражите Ветиља, и не идите у Галгал, и не пролазите у Вирсавеју, јер ће Галгал отићи у ропство, а Ветиљ ће се обратити у ништа.
6Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, thì các ngươi sẽ sống; bằng chẳng vậy, Ngài sẽ như một ngọn lửa thiêu đốt hừng lên trong nhà Giô-sép, ở Bê-tên không ai có thể tắt được.
6Тражите Господа и бићете живи, да не обузме дом Јосифов као огањ и спали и не буде никога да гаси Ветиљ.
7Các ngươi đổi sự ngay thẳng ra ngải cứu, và ném sự công bình xuống đất!
7Који обраћате суд у пелен, и правду на земљи обарате.
8Hãy tìm Đấng đã dựng nên những sao Rua và sao Cày; đổi bóng tối tăm ra ban mai, đổi ban ngày ra đêm thẳm, gọi nước biển mà đổ nó ra trên mặt đất: danh Ngài là Giê-hô-va.
8Оног тражите који је створио звезде, кола и штапе, и који претвара сен смртни у јутро, а дан у тамну ноћ, који дозива воде морске и пролива их по земљи; име Му је Господ.
9Aáy chính Ngài làm cho kẻ mạnh thình lình bị diệt vong, đến nỗi sự hủy hoại đến trên đồn lũy.
9Који подиже погибао на јакога, те погибао дође на град.
10Chúng nó ghét người trách móc nơi cửa thành, và gớm ghiếc kể nói ngay thẳng.
10Мрзе на оног који кара на вратима, и гаде се на оног који говори право.
11Vì các ngươi hiếp đáp kẻ nghèo và đòi họ nộp thuế lúa mì, vậy nên những nhà bằng đá vuông nầy mà các ngươi đã xây nên, các ngươi sẽ không ở được. Các ngươi đã trồng những vườn nho ngon ngọt, nhưng sẽ không uống rượu nó.
11Зато што газите сиромаха и узимате од њега жито у данак, саградисте куће од тесаног камена, али нећете седети у њима; насадисте лепе винограде, али нећете пити вино из њих.
12Vì ta biết tội ác các ngươi nhiều là bao nhiêu, tội lỗi các ngươi lớn là bao nhiêu, các ngươi là kẻ hiếp đáp người công bình, nhận lấy của hối lộ, ở nơi cửa thành làm cong lẽ thẳng của những kẻ nghèo.
12Јер знам безакоња ваша, којих је много, и грехе ваше, који су велики, који мучите праведника, примате поклоне и изврћете правду убогима на вратима.
13Bởi đó cho nên, trong thời như thế, người khôn ngoan sẽ làm thinh; vì là thời khốn nạn.
13Зато ће праведни ћутати у ово време, јер је зло време.
14Hãy tìm điều lành và đừng tìm đều dữ, hầu cho các ngươi được sống, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ở cùng ngươi, như các ngươi nói vậy.
14Тражите добро а не зло, да бисте били живи; и тако ће Господ Бог над војскама бити с вама, како рекосте.
15Hãy ghét điều dữ mà ưa điều lành; hãy lập sự công bình nơi cửa thành. Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân sẽ ra ơn cho những kẻ còn sót lại của Giô-sép!
15Мрзите на зло и љубите добро, и поставите на вратима суд, не би ли се Господ Бог над војскама смиловао на остатак Јосифов.
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, phán như vầy: Trong mọi nơi phố trợ, người ta sẽ than khóc; trong mọi đường phố, người ta sẽ kêu la rằng: Hỡi ôi! Hỡi ôi! Người ta sẽ mời kẻ cày ruộng đến thảm sầu, và những kẻ giỏi than van đến kêu khóc.
16Зато овако вели Господ Бог над војскама, Господ: Биће тужњава по свим улицама, и по свим путевима говориће: Јаох! Јаох! И зваће ратаре на жалост и на тужњаву оне који умеју нарицати.
17Trong các vườn nho vang tiếng khóc than, vì ta sẽ qua giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
17И по свим ће виноградима бити тужњава, јер ћу проћи посред тебе, говори Господ.
18Khốn thay cho các ngươi là kẻ trông mong ngày của Đức Giê-hô-va! Các ngươi trông mong ngày của Đức Giê-hô-va làm gì? Aáy là ngày tối tăm, không phải là ngày ánh sáng.
18Тешко онима који желе дан Господњи! Шта ће вам дан Господњи? Тада је мрак а не видело.
19Ví như một người tránh khỏi sư tử, lại gặp con gấu; hay là như kẻ vào trong nhà, dựa tay trên vách, bị rắn cắn nhằm.
19Као да би ко бежао од лава па би га срео медвед; или као да би ко дошао у кућу и наслонио се руком на зид, па би га змија ујела.
20Ngày của Đức Giê-hô-va há chẳng phải tối tăm, không sáng láng, và mù mịt, không chói lói hay sao?
20Није ли дан Господњи мрак, а не видело? И тама, без светлости?
21Ta ghét; ta khinh dể những k” lễ của các ngươi; ta không đẹp lòng về những hội trọng thể của các ngươi đâu.
21Мрзим на ваше празнике, одбацио сам их, и нећу да миришем светковина ваших.
22Dầu các ngươi dâng những của lễ thiêu và của lễ chay cho ta, ta sẽ không nhận lấy; ta chẳng đoái xem những con thú mập về của lễ thù ân các ngươi.
22Ако ми принесете жртве паљенице и приносе своје, нећу их примити, и нећу погледати на захвалне жртве од угојене стоке ваше.
23Hãy làm cho tiếng của bài hát các ngươi xa khỏi ta! Ta không khứng nghe tiếng đàn cầm của các ngươi.
23Уклони од мене буку песама својих, и свирања псалтира твојих, нећу да чујем.
24Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công bình như sông lớn cuồn cuộn.
24Него суд нека тече као вода и правда као силан поток.
25Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, các ngươi há chẳng từng dâng hi sinh và của lễ chay cho ta trong bốn mươi năm nơi đồng vắng sao?
25Јесте ли мени приносили жртве и даре у пустињи четрдесет година, доме Израиљев?
26Trái lại, các ngươi đã khiêng nhà tạm của vua mình, khám của thần tượng mình, và ngôi sao của thần các ngươi mà các ngươi đã làm cho mình.
26Него сте носили шатор Молоха свог, и Хијуна, ликове своје, звезду бога свог, које сами себи начинисте.
27Vậy nên, ta sẽ làm cho các ngươi bị đày qua làm phu tù bên kia Đa-mách, Đức Giê-hô-va phán vậy, danh Ngài là Đức Chúa Trời vạn quân.
27Зато ћу вас преселити иза Дамаска, говори Господ, коме је име Бог над војскама.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.