Am 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ta thấy Chúa đứng gần bàn thờ và phán rằng: Hãy đánh các đầu cột, hầu cho những ngạch cửa bị rúng động; hãy đập bể ra trên đầu hết thảy chúng nó! Kẻ nào sót lại trong chúng nó thì ta sẽ giết bằng gươm, không một người nào trốn được, không một người nào lánh khỏi.
1Видех Господа, а Он стајаше на олтару, и рече: Удари у горњи праг од врата да се затресу довратници, и расцепи их све од врха њихова; а шта остане иза њих побићу мачем; неће утећи између њих ниједан, нити ће се који спасти.
2Dầu chúng nó đào đến âm phủ, tay ta cũng sẽ móc chúng nó ra; dầu chúng nó trèo lên trên trời, ta cũng sẽ làm cho chúng nó từ đó xuống.
2Да се закопају у најдоњи крај земље, оданде ће их узети рука моја; и да изађу на небо, оданде ћу их скинути;
3Dầu chúng nó ẩn mình nơi chót núi Cạt-mên, ta cũng sẽ đi tìm đặng kéo chúng nó ra; dầu chúng nó lánh khuất mắt ta nơi đáy biển, ta cũng sẽ sai rắn cắn chúng nó tại đó.
3И да се сакрију на врх Кармила, наћи ћу их и узећу их оданде; и да се сакрију испред мојих очију на дно морско, онде ћу заповедати змији да их уједе;
4Ví bằng chúng nó đi làm phu tù trước mặt kẻ thù nghịch mình, ở đó ta cũng sẽ sai gươm giết chúng nó đi. Thật, ta để mắt trên chúng nó đặng làm họa cho, chẳng phải để làm phước cho.
4Да оду у ропство пред непријатељима својим, и онде ћу заповедати мачу да их побије, и обратићу очи своје њима на зло а не на добро.
5Vì Chúa, Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng rờ đến đất thì đất liền tan chảy, hết thảy dân cư nó khóc than; trọn cả đất dậy lên như Sông cái và lún xuống như Sông của Ê-díp-tô.
5Јер Господ Господ над војскама кад се дотакне земље, она се растапа и туже сви који живе на њој, и разлива се сва као река и потапа се као од реке мисирске.
6Chúa đã xây dựng cung đền Ngài trong các từng trời, đã lập vòng khung Ngài trên đất. Ngài kêu gọi nước biển và đổ ra trên mặt đất. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va.
6Он је саградио себи клети на небу и свод свој основао на земљи; зове воде морске и излива их по земљи; име Му је Господ.
7Đức Giê-hô-va có phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, ta há chẳng coi các ngươi như con cái của Ê-thi-ô-bi sao? Ta há chẳng từng đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi đất Ê-díp-tô, người Phi-li-tin khỏi Cáp-tô, và người Sy-ri khỏi Ki-rơ, hay sao?
7Нисте ли ми, синови Израиљеви, као синови етиопски? Говори Господ; не изведох ли Израиља из земље мисирске, а Филистеје из Кафтора и Сирце из Кира?
8Nầy, con mắt Chúa Giê-hô-va để trên nước có tội nầy, và ta sẽ hủy phá nó khỏi mặt đất; nhưng ta sẽ không diệt sạch nhà Gia-cốp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
8Гле, очи су Господње управљене на ово грешно царство да га затресем са земље; али нећу сасвим затрти дом Јаковљев, говори Господ.
9Vì nầy, ta sẽ truyền lịnh, và sẽ rải tan nhà Y-sơ-ra-ên ra giữa mọi dân, như lúa mì bị rải tan trong cái sàng, mà không có một hột nào rơi xuống đất.
9Јер, ево, ја ћу заповедити и разметаћу међу свим народима дом Израиљев као што се размеће жито у решету да ни зрно не падне на земљу.
10Phải, phàm những kẻ có tội trong dân ta, phàm những kẻ nói rằng: Hoạn nạn sẽ không gần chúng ta, cũng không kịp đến chúng ta, thì chúng nó sẽ chết bởi gươm.
10Од мача ће погинути сви грешници између мог народа, који говоре: Неће доћи, нити ће нас задесити зло.
11Trong ngày đó, ta sẽ dựng lại nhà tạm của Đa-vít, là nhà đã đổ, và tu bổ lại những chỗ rách nát của nó. Ta sẽ dựng lại những nơi đổ nát và xây nó lại như ngày xưa;
11У то ћу време подигнути опали шатор Давидов, и затворићу му пукотине, и оправићу му шта је разваљено, и опет ћу га саградити као што је био пре,
12đến nỗi chúng nó sẽ thâu được những dân sót của Ê-đôm và hết thảy các nước được xưng bởi danh ta, Đức Giê-hô-va là Đấng làm trọn mọi điều ấy phán vậy.
12Да би наследили остатак едомски и све народе на које се призива име моје, говори Господ, који чини ово.
13Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, kẻ cày sẽ theo kịp kẻ gặt, kẻ đạp nho theo kịp kẻ gieo giống. Các núi sẽ nhỏ rượu ngọt ra và mọi đồi sẽ tan chảy.
13Ево, иду дани, говори Господ, кад ће орач стизати жетеоца, и који гази грожђе сејача, и горе ће капати слатким вином, а сви ће се хумови растапати.
14Ta sẽ đem phu tù của dân Y-sơ-ra-ên ta trở về; chúng nó sẽ lập lại các thành bị phá, và ở đó. Chúng nó sẽ trồng vườn nho và uống rượu nó, sẽ cày cấy vườn mình và ăn trái nó.
14И повратићу робље народа свог Израиља, и опет ће саградити пусте градове и населиће се, и насадиће винограде и пити вино из њих, и начиниће вртове и јести род из њих.
15Ta sẽ lại trồng chúng nó trên đất chúng nó, và chúng nó sẽ không hề bị nhổ khỏi đất mình mà ta đã ban cho, Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.
15И посадићу их у земљи њиховој, и неће се више ишчупати из земље своје, коју им дадох, говори Господ Бог твој.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.