I Phia 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Tôi gởi lời khuyên nhủ nầy cho các bậc trưởng lão trong anh em, tôi đây cũng là trưởng lão như họ, là người chứng kiến sự đau đớn của Đấng Christ, và cũng có phần về sự vinh hiển sẽ hiện ra:
1O WAU o kekahi luna kahiko, a he mea hoike i ko Iesu eha ana, a he hoaaloha pu no ka nani e hiki mai ana, ke nonoi aku nei au i na luna kahiko o oukou.
2hãy chăn bầy của Đức Chúa Trời đã giao phó cho anh em; làm việc đó chẳng phải bởi ép tình, bèn là bởi vui lòng, chẳng phải vì lợi dơ bẩn, bèn là hết lòng mà làm,
2E hanai oukou i ka poe o ke Akua iwaena o oukou, e kiai ana, aole no ka hookoiia mai, no ka makemake no; aole hoi no ka puni waiwai, aka, no ka inanao pono.
3chẳng phải quản trị phần trách nhiệm chia cho anh em, song để làm gương tốt cho cả bầy.
3Mai hana hoi, me he poe alii la maluna o ka ekalesia, aka, me he poe kumu la, i hoomahuiia'i e kela poe.
4Khi Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên hiện ra, anh em sẽ được mão triều thiên vinh hiển, chẳng hề tàn héo.
4A hiki i ka wa e hoikeia mai ai ke kahuhipa nui, alaila e loaa ia oukou ka lei nani loa, aole loa e mae.
5Cũng khuyên bọn trẻ tuổi, hãy phục theo các trưởng lão. Hết thảy đối đãi với nhau phải trang sức bằng khiêm nhường; vì Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, mà ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
5O oukou, e ka poe opiopio, e noho pono oukou malalo o na luna kahiko. O oukou hoi a pau, e noho pono oukou, kekahi malalo iho o kekahi, a e hoouhiia oukou i ka manao hoohaahaa; no ka mea, ua ku e ke Akua i ka poe hookiekie, aka, ke lokomaikai nei oia i ka poe hoohaahaa.
6Vậy, hãy hạ mình xuống dưới tay quyền phép của Đức Chúa Trời, hầu cho đến kỳ thuận hiệp Ngài nhắc anh em lên;
6Nolaila, e hoohaahaa oukou ia oukou iho malalo iho o ka lima mana o ke Akua, i hookiekie ae oia ia oukou i ka wa pono.
7lại hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh em.
7E waiho aku i ko oukou kaumaha a pau maluna ona; no ka mea, ke manao nei oia ia oukou.
8Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được.
8E kuoo, a e makaala; no ka mea, e like me ka liona uwo, pela no e holoholo nei ko oukou enemi, o ka diabolo, e imi ana i kana mea e ale ai.
9Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.
9E pale aku oukou ia ia, me ke kupaa ma ka manaoio, me ka ike pono hoi, ua hooluhi pu ia ko oukou poe hoahanau, e noho ana i ke ao nei, ia luhi hookahi no.
10Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.
10Aka, o ke Akua, nana mai ka lokomaikai a pau, o ka mea i hea mai ai ia kakou nei i ka nani mau loa, ma o Kristo Iesu la, mahope o ko oukou eha pakole ana, nana no e hoolilo ia oukou i hemolele loa, a e hookumu hoi, a e hooikaika, a e hookupaa ia oukou.
11Nguyền xin quyền phép về nơi Ngài, đời đời vô cùng! A-men.
11Ia ia no ka hoonaniia, a me ke aupuni mau loa i ke ao pau ole. Amene.
12Tôi cậy Sin-vanh, là kẻ tôi coi như một người anh em trung tín, viết mấy chữ nầy đặng khuyên anh em, và làm chứng với anh em rằng ấy là ơn thật của Đức Chúa Trời, anh em phải đứng vững trong đó.
12Ma o Silevano, he hoahanau pono o oukou i ko'u manao, ua palapala pokole aku au ia oukou, me ka hooikaika aku, a me ka hoike aku i ka lokomaikai oiaio o ke Akua, kahi a oukou e ku nei.
13Hội thánh của các người được chọn, tại thành Ba-by-lôn, chào anh em, con tôi là Mác cũng vậy.
13Ke aloha aku nei ka poe i wae pu ia me oukou ma Babulona nei; a o ka'u keiki hoi o Mareko.
14Anh em hãy lấy cái hôn yêu thương mà chào nhau. Nguyền xin sự bình an ở cùng hết thảy anh em trong Đấng Christ!
14E aloha oukou i kekahi i kekahi, me ka honi aloha. E maluhia oukou a pau loa, ka poe iloko o Kristo Iesu. Amene.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.