I Phia 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Tôi gởi lời khuyên nhủ nầy cho các bậc trưởng lão trong anh em, tôi đây cũng là trưởng lão như họ, là người chứng kiến sự đau đớn của Đấng Christ, và cũng có phần về sự vinh hiển sẽ hiện ra:
1Te dongah nangmih khuikah patong rhoek te kamah patongpuei neh Khrih kah patangnah aka mingpuei rhoek, aka pumphoe ham thangpomnah pueipo la om ham kan hloep.
2hãy chăn bầy của Đức Chúa Trời đã giao phó cho anh em; làm việc đó chẳng phải bởi ép tình, bèn là bởi vui lòng, chẳng phải vì lợi dơ bẩn, bèn là hết lòng mà làm,
2Pathen kah tuping nangmih taengkah te dawndah uh. A mangkhak la pawt tih Pathen kongaih bangla, thuhrhawk nen pawt tih kothoh neh hiphoel uh.
3chẳng phải quản trị phần trách nhiệm chia cho anh em, song để làm gương tốt cho cả bầy.
3Na hmulung dongkah rhoek te vueinan boeh. Tedae tuping kah mueimae la om uh.
4Khi Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên hiện ra, anh em sẽ được mão triều thiên vinh hiển, chẳng hề tàn héo.
4Te daengah ni, tudawn a ham a phoe veangah aka kuei thangpomnah rhuisam na dang uh eh.
5Cũng khuyên bọn trẻ tuổi, hãy phục theo các trưởng lão. Hết thảy đối đãi với nhau phải trang sức bằng khiêm nhường; vì Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, mà ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
5Te vanbangla tanoe rhoek a ham rhoek taengah boengai uh. Pathen loh buhueng aka pom te a pakai dae tlayae taengah lungvatnah a paek dongah khat neh khat taengah tlayaenah neh boeih thingcam uh.
6Vậy, hãy hạ mình xuống dưới tay quyền phép của Đức Chúa Trời, hầu cho đến kỳ thuận hiệp Ngài nhắc anh em lên;
6Pathen kah kut al hmuiah na tlarhoel uh tangloeng daengah ni nangmih te a tuetang vaengah n'pomsang eh.
7lại hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh em.
7Amah te nangmih ham a ngaihuet coeng dongah nangmih kah mawntangnah boeih amah dongah hal uh.
8Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được.
8Cue uh lamtah hak uh. Nangmih kah kocaelh rhaithae tah sathueng bangla kawk tih a dolh ham te aka tlap la pongpa coeng.
9Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.
9Anih te tangnah neh khak tungkha uh. Diklai ah na manuca loh patangnah a poeng te amah la ming uh.
10Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.
10Lungvatnah cungkuem kah Pathen neh Khrih Jesuh kah dungyan a thangpomnah dongla nangmih aka khue amah loh kolkalh kah patang lamloh nangmih te m'moeh vetih, n'duel vetih, n'thaphoh vetih, n'thoh bitni.
11Nguyền xin quyền phép về nơi Ngài, đời đời vô cùng! A-men.
11Thaomnah tah Amah taengah kumhal duela om saeh. Amen.
12Tôi cậy Sin-vanh, là kẻ tôi coi như một người anh em trung tín, viết mấy chữ nầy đặng khuyên anh em, và làm chứng với anh em rằng ấy là ơn thật của Đức Chúa Trời, anh em phải đứng vững trong đó.
12Kam poek vanbangla uepom manuca Silvanas lamloh nangmih te a yool la kam pat. Kan hloep tih ka phong he Pathen kah lungvatnah taktak ni. Te dongah te pai uh.
13Hội thánh của các người được chọn, tại thành Ba-by-lôn, chào anh em, con tôi là Mác cũng vậy.
13Nangmih bangla Babylon ah a coelh neh ka ca Marku loh n'toidal coeng.
14Anh em hãy lấy cái hôn yêu thương mà chào nhau. Nguyền xin sự bình an ở cùng hết thảy anh em trong Đấng Christ!
14Khat neh khat te lungnah, moknah neh toidal uh dae. Khrih ah aka om rhoepnah boeih nangmih taengah om saeh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.