Јован 21
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1После тога опет се јави Исус ученицима својим на мору тиверијадском. А јави се овако:
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus lại hiện ra cùng môn đồ Ngài nơi gần biển Ti-bê-ri-át. Việc Ngài hiện ra như vầy:
2Беху заједно Симон Петар и Тома, који се зваше близанац, и Натанаило из Кане галилејске, и синови Зеведејеви, и друга двојица од ученика Његових.
2Si-môn Phi-e-rơ, Thô-ma gọi là Đi-đim, Na-tha-na-ên nguyên ở thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, các con trai của Xê-bê-đê và hai người môn đồ khác nữa nhóm lại cùng nhau.
3Рече им Симон Петар: Идем да ловим рибу. Рекоше му: Идемо и ми с тобом. Онда изиђоше и одмах седоше у лађу, и ону ноћ не ухватише ништа.
3Si-môn Phi-e-rơ nói rằng: Tôi đi đánh cá. Các người kia trả lời rằng: Chúng tôi đi với anh. Các người ấy ra đi xuống thuyền, nhưng trong đêm đó, chẳng được chi hết.
4А кад би јутро, стаде Исус на брегу; али ученици не познаше да је Исус.
4Đến sáng, Đức Chúa Jêsus đứng trên bờ, nhưng môn đồ không biết đó là Đức Chúa Jêsus.
5А Исус им рече: Децо! Еда ли шта имате за јело? Одговорише Му: Немамо.
5Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi các con, không có chi ăn hết sao? Thưa rằng: Không.
6А Он им рече: Баците мрежу с десне стране лађе, и наћи ћете. Онда бацише, и већ не могаху извући је од мноштва рибе.
6Ngài phán rằng: Hãy thả lưới bên hữu thuyền, thì các ngươi sẽ được. Vậy, các người ấy thả lưới xuống, được nhiều cá đến nổi không thể kéo lên nữa.
7Онда ученик онај кога љубљаше Исус рече Петру: То је Господ. А Симон Петар кад чу да је Господ, запреже се кошуљом, јер беше го, и скочи у море.
7Môn đồ mà Đức Chúa Jêsus yêu bèn nói với Phi-e-rơ rằng: Aáy là Chúa! Khi Si-môn Phi-e-rơ đã nghe rằng ấy là Chúa, bèn lấy áo dài quấn mình (vì đang ở trần) và nhảy xuống nước.
8А други ученици дођоше на лађи, јер не беше далеко од земље него око двеста лаката, вукући мрежу са рибом.
8Các môn đồ khác đem thuyền trở lại, kéo tay lưới đầy cá, vì cách bờ chỉ chừng hai trăm cu-đê mà thôi.
9Кад, дакле, изиђоше на земљу, видеше огањ наложен, и на њему метнуту рибу и хлеб.
9Lúc môn đồ đã lên bờ, thấy tại đó có lửa than, ở trên để cá, và có bánh.
10Исус им рече: Принесите од рибе што сад ухватисте.
10Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đem cá các ngươi mới đánh được đó lại đây.
11А Симон Петар уђе и извуче мрежу на земљу пуну великих риба сто и педесет и три; и од толиког мноштва не продре се мрежа.
11Si-môn Phi-e-rơ xuống thuyền, kéo tay lưới đầy một trăm năm mươi ba con cá lớn lên bờ; và, dầu nhiều cá dường ấy, lưới vẫn không đứt.
12Исус им рече: Ходите обедујте. А ниједан од ученика није смео да Га пита: Ко си ти? Видећи да је Господ.
12Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy lại mà ăn. Nhưng không một người môn đồ nào dám hỏi rằng: Ngươi là ai? Vì biết quả rằng ấy là Chúa.
13А дође и Исус, и узе хлеб, и даде им, тако и рибу.
13Đức Chúa Jêsus lại gần, lấy bánh cho môn đồ, và cho luôn cá nữa.
14Ово се већ трећи пут јави Исус ученицима својим пошто устаде из мртвих.
14Aáy là lần thứ ba mà Đức Chúa Jêsus hiện ra cùng môn đồ Ngài, sau khi Ngài từ kẻ chết sống lại.
15А кад обедоваше, рече Исус Симону Петру: Симоне Јонин! Љубиш ли ме већма него ови? Рече Му: Да, Господе! Ти знаш да Те љубим. Рече му Исус: Паси јагањце моје.
15Khi ăn rồi, Đức Chúa Jêsus phán cùng Si-môn Phi-e-rơ rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta hơn những kẻ nầy chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn những chiên con ta.
16Рече му опет другом: Симоне Јонин! Љубиш ли ме? Рече Му: Да, Господе! Ти знаш да Те љубим. Рече му Исус: Паси овце моје.
16Ngài lại phán lần thứ hai cùng người rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn chiên ta.
17Рече му трећом: Симоне Јонин! Љубиш ли ме? А Петар поста жалостан што му рече трећом: Љубиш ли ме? И рече Му: Господе! Ти све знаш, Ти знаш да Те љубим. Рече му Исус: Паси овце моје.
17Ngài phán cùng người đến lần thứ ba rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta chăng? Phi-e-rơ buồn rầu vì Ngài phán cùng mình đến ba lần: Ngươi yêu ta chăng? Người bèn thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa biết hết mọi việc; Chúa biết rằng tôi yêu Chúa! Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn chiên ta.
18Заиста, заиста ти кажем: Кад си био млад, опасивао си се сам и ходио си куд си хтео; а кад остариш, ширићеш руке своје и други ће те опасати и одвести куда нећеш.
18Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi ngươi còn trẻ, ngươi tự mình thắt lưng lấy, muốn đi đâu thì đi; nhưng khi ngươi già, sẽ giơ bàn tay ra, người khác thắt lưng cho và dẫn ngươi đi đến nơi mình không muốn.
19А ово рече показујући каквом ће смрти прославити Бога. И рекавши ово рече му: Хајде за мном.
19Ngài nói điều đó để chỉ về Phi-e-rơ sẽ chết cách nào đặng sáng danh Đức Chúa Trời. Và sau khi đã phán như vậy, Ngài lại rằng: Hãy theo ta.
20А Петар обазревши се виде где за њим иде онај ученик ког Исус љубљаше, који и на вечери леже на прси Његове и рече: Господе! Ко је тај који ће Те издати?
20Phi-e-rơ xây lại, thấy môn đồ mà Đức Chúa Jêsus yêu đến sau mình, tức là người đang bữa ăn tối, nghiêng mình trên ngực Đức Chúa Jêsus mà hỏi rằng: Lạy Chúa, ai là kẻ phản Chúa?
21Видевши Петар овог рече Исусу: Господе! А шта ће овај?
21Khi thấy người đó, Phi-e-rơ hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, còn người nầy, về sau sẽ ra thế nào?
22Исус му рече: Ако хоћу да он остане докле ја не дођем, шта је теби до тога? Ти хајде за мном.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta muốn người cứ ở cho tới khi ta đến, thì can hệ gì với ngươi? Còn ngươi, hãy theo ta.
23Онда изиђе ова реч међу браћом да онај ученик неће умрети; али Исус не рече њему да неће умрети, него: Ако хоћу да остане док ја не дођем, шта је теби до тога?
23Vậy, có tiếng đồn ra trong vòng các anh em rằng người môn đồ đó sẽ không chết. Nhưng Đức Chúa Jêsus vốn chẳng phải nói rằng: Người đó sẽ không chết; song nói rằng: Nếu ta muốn người cứ ở cho tới khi ta đến, thì can hệ gì với ngươi? đó thôi.
24Ово је онај ученик који сведочи ово, који и написа ово: и знамо да је сведочанство његово истинито.
24Aáy chính là môn đồ đó làm chứng về những việc nầy và đã chép lấy; chúng ta biết lời chứng của người là thật.
25А има и друго много што учини Исус, које кад би се редом пописало, ни у сами свет, мислим, не би могле стати написане књиге. Амин.
25Lại còn nhiều việc nữa mà Đức Chúa Jêsus đã làm; ví bằng người ta cứ từng việc mà chép hết, thì ta tưởng rằng cả thế gian không thể chứa hết các sách người ta chép vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.