Tít 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hãy nhắc lại cho các tín đồ phải vâng phục những bậc cầm quyền chấp chánh, phải vâng lời các bậc ấy, sẵn sàng làm mọi việc lành,
1Аду-ле аминте сэ фие супушь стэпынирилор ши дрегэторилор, сэ-й аскулте, сэ фие гата сэ факэ орьче лукру бун,
2chớ nói xấu ai, chớ tranh cạnh, hãy dong thứ, đối với mọi người tỏ ra một cách mềm mại trọn vẹn.
2сэ ну ворбяскэ де рэу пе нимень, сэ ну фие гата де чартэ, чи кумпэтаць, плинь де блындеце фацэ де тоць оамений.
3Vì chưng chúng ta ngày trước cũng ngu muội, bội nghịch, bị lừa dối, bị đủ thứ tình dục dâm dật sai khiến, sống trong sự hung ác tham lam, đáng bị người ta ghét và tự chúng ta cũng ghét lẫn nhau.
3Кэч ши ной ерам алтэдатэ фэрэ минте, неаскултэторь, рэтэчиць, робиць де тот фелул де пофте ши де плэчерь, трэинд ын рэутате ши ын пизмэ, вредничь сэ фим урыць ши урынду-не уний пе алций.
4Nhưng từ khi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, và tình thương yêu của Ngài đối với mọi người ta đã được bày ra, thì Ngài cứu chúng ta,
4Дар, кынд с-а арэтат бунэтатя луй Думнезеу, Мынтуиторул ностру, ши драгостя Луй де оамень,
5không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng thương xót Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự đổi mới của Đức Thánh Linh
5Ел не-а мынтуит ну пентру фаптеле фэкуте де ной ын неприхэнире, чи пентру ындураря Луй, прин спэларя наштерий дин ноу ши прин ынноиря фэкутэ де Духул Сфынт,
6mà Ngài đã rải ra trên chúng ta cách dư dật bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta;
6пе каре Л-а вэрсат дин белшуг песте ной прин Исус Христос, Мынтуиторул ностру;
7hầu cho chúng ta nhờ ơn Ngài được xưng công bình, trở nên con kế tự của Ngài trong sự trông cậy của sự sống đời đời.
7пентру ка, одатэ сокотиць неприхэниць прин харул Луй, сэ не фачем, ын нэдежде, моштениторь ай веций вешниче.
8Lời nầy là chắc chắn, ta muốn con nói quyết sự đó, hầu cho những kẻ đã tin Đức Chúa Trời lo chăm chỉ làm việc lành: đó là điều tốt lành và có ích cho mọi người.
8Адевэрат есте кувынтул ачеста, ши вряу сэ спуй апэсат ачесте лукрурь, пентру ка чей че ау крезут ын Думнезеу сэ кауте сэ фие чей динтый ын фапте буне. Ятэ че есте бине ши де фолос пентру оамень!
9Nhưng hãy lánh những điều cãi lẽ dại dột, những gia phổ, những sự cạnh tranh nghị luận về luật pháp, vì mấy sự đó đều là vô ích và hư không.
9Дар де ынтребэриле небуне, де ынширэриле де нямурь, де чертурь ши чоровэель привитоаре ла Леӂе, фереште-те, кэч сунт нефолоситоаре ши задарниче.
10Sau khi mình đã khuyên bảo kẻ theo tà giáo một hai lần rồi, thì hãy lánh họ,
10Дупэ ынтыя ши а доуа мустраре, депэртязэ-те де чел че адуче дезбинэрь,
11vì biết rằng người như thế đã bội nghịch mà cứ phạm tội, thì tự đoán phạt lấy mình.
11кэч штим кэ ун астфел де ом есте ун стрикат ши пэкэтуеште, де ла сине фиинд осындит.
12Đến chừng ta sẽ sai A-te-ma hoặc Ti-chi-cơ đến cùng con, thì hãy vội vả sang thành Ni-cô-bô-li nhập với ta; vì ta định qua mùa đông tại đó.
12Кынд вой тримите ла тине пе Артема сау пе Тихик, грэбеште-те сэ вий ла мине ын Никополи, кэч аколо м-ам хотэрыт сэ ернез.
13Hãy lo liệu cho Xê-na, là thầy dạy luật, và A-bô-lô, đừng thiếu đồ chi hết, trong khi họ ra đi.
13Ай грижэ де леӂуиторул Зена ши Аполо, сэ ну дукэ липсэ де нимик дин че ле требуе пентру кэлэтория лор.
14Những người bổn đạo ta cũng phải học tập chuyên làm việc lành, đặng giùm giúp khi túng ngặt, hầu cho họ khỏi đưng đi mà không ra trái.
14Требуе ка ши ай ноштри сэ се деприндэ сэ фие чей динтый ын фапте буне пентру невоиле грабниче ши сэ ну стя неродиторь.
15Hết thảy những người ở cùng ta gởi lời thăm con. Chào thăm những kẻ yêu chúng ta bởi lòng tin đạo. Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!
15Тоць чей че сунт ку мине ыць тримит сэнэтате. Спуне сэнэтате челор че не юбеск ын крединцэ. Харул сэ фие ку вой ку тоць! Амин.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.