La-mã
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testame…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vậy chúng ta là kẻ mạnh, phải gánh vác sự yếu đuối cho những kẻ kém sức, chớ làm cho đẹp lòng mình.
1ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲚ ⲀⲚⲞⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚϤⲀⲒ ϦⲀ ⲚⲒϢⲰⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲦϪⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲢⲀⲚⲀⲚ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲈⲚ.
2Mỗi người trong chúng ta nên làm đẹp lòng kẻ lân cận mình, đặng làm điều ích và nên gương tốt.
2ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲢⲈϤⲢⲀⲚⲀϤ ⲘⲠⲈϤϢⲪⲎⲢ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲈⲨⲔⲰⲦ.
3Vì Đấng Christ cũng không làm cho đẹp lòng mình, như có chép rằng: Lời của những kẻ nguyền rủa Chúa đã đổ trên mình tôi.
3ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲈⲦⲀϤⲢⲀⲚⲀϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲚⲒϢⲰϢ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦϮϢⲪⲒⲦ ⲚⲀⲔ ⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ.
4Vả, mọi sự đã chép từ xưa đều để dạy dỗ chúng ta, hầu cho bởi sự nhịn nhục và sự yên ủi của Kinh Thánh dạy mà chúng ta được sự trông cậy.
4ϨⲰⲂ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤϦⲎ ⲦⲞⲨ ⲀⲨⲤϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲦⲈⲚⲤⲂⲰ ϨⲒⲚⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦⲢⲈϤϮⲚⲞⲘϮ ⲚⲦⲈⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲦⲈϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲚ.
5Xin Đức Chúa Trời hay nhịn nhục và yên ủi ban cho anh em được đồng lòng ở với nhau theo Đức Chúa Jêsus Christ;
5ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲚⲦⲈϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲀⲢⲀⲔⲖⲎ ⲤⲒⲤ ⲈϤⲈϮ ⲚⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
6để anh em lấy một lòng một miệng mà ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
6ϨⲒⲚⲀ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲎⲦ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲢⲰ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲒⲰⲦ ⲘⲠⲈⲚϬ ⲤⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
7Vậy thì, anh em hãy tiếp lấy nhau, cũng như Đấng Christ đã tiếp anh em, để Đức Chúa Trời được vinh hiển.
7ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ϢⲈⲠ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ϨⲰϤ ⲈⲦⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϢⲈⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
8Vả, tôi nói rằng Đức Chúa Jêsus Christ đã làm chức vụ mình nơi người chịu cắt bì, đặng tỏ bày sự thành tín của Đức Chúa Trời, và làm quả quyết lời hứa cùng các tổ phụ chúng ta,
8ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲤⲈⲂⲒ ⲈϪⲈⲚ ϮⲘⲈⲐⲚⲎⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈⲬⲀⲤ ⲈϤⲈⲦⲀϪⲢⲈ ⲚⲒⲰϢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞϮ.
9lại khiến dân ngoại khen ngợi Đức Chúa Trời vì sự thương xót của Ngài, như có chép rằng: Bởi đó tôi sẽ ngợi khen Chúa giữa các dân ngoại, Và ca tụng danh Ngài.
9ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲚⲀⲒ ⲈϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀⲈⲢⲮⲀⲖⲒⲚ ⲈⲠⲈⲔⲢⲀⲚ.
10Lại có chép rằng: Hỡi dân ngoại, hãy đồng vui cùng dân Chúa.
10ⲞⲨⲞϨ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲞⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲞϤ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ.
11Lại rằng: Hỡi hết thảy dân ngoại, Hãy khen ngợi Chúa, muôn dân nên ngợi khen Ngài!
11ⲞⲨⲞϨ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲞⲚ ϪⲈ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲤⲘⲞⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲀⲢⲞⲨⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
12Ê-sai cũng nói rằng: Từ cội rễ Gie-sê Sẽ nứt lên cái chồi cai trị dân ngoại, Dân ngoại sẽ trông cậy chồi ấy.
12ⲞⲨⲞϨ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲎⲤⲀⲎⲀⲤ ϪⲈ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲐⲚⲞⲨⲚⲒ ⲚⲒⲈⲤⲤⲈ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲰⲚϤ ⲈⲈⲢⲀⲢⲬⲰⲚ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲨⲈⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
13Vậy xin Đức Chúa Trời của sự trông cậy, làm cho anh em đầy dẫy mọi điều vui vẻ và mọi điều bình an trong đức tin, hầu cho anh em nhờ quyền phép Đức Thánh Linh được dư dật sự trông cậy!
13ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲚⲦⲈϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈϤⲈⲘⲀϨ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲢⲀϢⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲞⲨⲞ ϦⲈⲚϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ϦⲈⲚϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
14Hỡi anh em, về phần anh em, tôi cũng tin chắc rằng anh em có đầy lòng nhân từ, đủ điều thông biết trọn vẹn, lại có tài khuyên bảo nhau.
14ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲐⲎⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈϨ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈϨ ϦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
15Nếu tôi đã lấy lòng thật dạn dĩ mà viết thơ nói điều nầy điều kia với anh em, ấy là để nhắc lại cho anh em nhớ, bởi ơn Đức Chúa Trời đã làm cho tôi
15ϦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲦⲦⲞⲖⲘⲈⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲒⲤϦⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨⲀⲠⲞⲘⲈⲢⲞⲤ ϨⲰⲤ ⲈⲒϮ ⲘⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪϮ
16nên chức việc của Đức Chúa Jêsus Christ giữa dân ngoại, làm chức tế lễ của Tin Lành Đức Chúa Trời, hầu cho dân ngoại được làm của lễ vừa ý Chúa, và nên thánh bởi Đức Thánh Linh.
16ⲈⲐⲢⲒϢⲰⲠⲒ ⲈⲒⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲪⲰϢⲈⲚ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲒⲈⲢϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲎ ⲂⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϮⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲤϢⲎⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
17Vậy tôi có cớ khoe mình trong Đức Chúa Jêsus Christ về điều hầu việc Đức Chúa Trời.
17ⲞⲨⲞⲚⲦⲎⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ.
18Vì tôi chẳng dám nói những sự khác hơn sự mà Đấng Christ cậy tôi làm ra để khiến dân ngoại vâng phục Ngài, bởi lời nói và bởi việc làm,
18ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲚⲀⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈϪⲈ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲎ ⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲠϨⲰⲂ.
19bởi quyền phép của dấu k” phép lạ, bởi quyền phép của Thánh Linh Đức Chúa Trời. Aáy là từ thành Giê-ru-sa-lem và các miền xung quanh cho đến xứ I-ly-ri, tôi đã đem đạo Tin Lành của Đấng Christ đi khắp chốn.
19ϦⲈⲚ ⲦϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲤⲔⲰϮ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒⲀⲖⲖⲨⲢⲒⲔⲞⲚ ⲚⲦⲀⲘⲀϨⲞⲨ ⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
20Nhưng tôi lấy làm vinh mà rao Tin Lành ở nơi nào danh Đấng Christ chưa được truyền ra, để cho khỏi lập lên trên nền người khác,
20ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ⲚⲀⲒⲘⲈⲒ ⲚϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲠⲈ ⲈⲪⲘⲀ ⲀⲚ ⲈⲦⲀⲨϪⲈ ⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲘⲘⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϢⲦⲈⲘⲔⲰⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲤⲈⲚϮ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ.
21như có chép rằng: Những kẻ chưa được tin báo về Ngài thì sẽ thấy Ngài, Những kẻ chưa nghe nói về Ngài thì sẽ biết Ngài.
21ⲀⲖⲖⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲈⲨⲈⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲎ ⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲨⲈⲔⲀϮ.
22Aáy cũng là điều đã nhiều lần ngăn trở tôi đi đến thăm anh em.
22ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲀⲒⲦⲀϨⲚⲞ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ⲈⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ.
23Nhưng bây giờ chẳng còn có chi cầm buộc tôi lại trong các miền nầy nữa; vả lại, đã mấy năm nay, tôi rất ước ao đến cùng anh em;
23ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚϮ ⲘⲀ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲤⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲈⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲆⲈ ϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦ ⲈⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲒⲤ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ.
24vậy nếu tôi có thể đi xứ Y-pha-nho được, thì mong rằng sẽ tiện đường ghé thăm anh em; sau khi được chút thỏa lòng ở với anh em rồi, thì nhờ anh em sai đưa tôi qua xứ ấy.
24ϨⲰⲤ ⲈⲒⲚⲀϢⲈⲚⲎⲒ ⲈϮⲤⲠⲀⲚⲒⲀ ϮⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲒⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲪⲞⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲘⲀⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲒϢⲀⲚⲤⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲠⲞⲘⲈⲢⲞⲤ.
25Nay tôi qua thành Giê-ru-sa-lem đặng giúp việc các thánh đồ.
25ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
26Vì người xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai vui lòng quyên tiền để giúp những thánh đồ ở thành Giê-ru-sa-lem đang nghèo túng.
26ⲀⲨϮⲘⲀϮ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲚⲀⲐⲘⲀⲔⲈⲆⲞⲚⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲀⲬⲀⲒⲀ ⲈⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ ⲈⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
27Họ vui lòng làm sự đó, và cũng mắc nợ các người đó nữa; vì nếu người ngoại đã có phần về của cải thiêng liêng người Giu-đa, thì cũng phải lấy của cải thuộc về phần đời mà giúp cho người Giu-đa.
27ⲀⲨϮⲘⲀϮ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲤⲈϢⲈⲘϢⲎⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲈⲤⲀⲢⲔⲒⲔⲞⲚ.
28Vậy khi tôi làm xong việc ấy, và giao quả phước nầy cho họ rồi, tôi sẽ ghé nơi anh em đặng đi đến xứ Y-pha-nho.
28ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲀⲒϢⲀⲚϪⲞⲔϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲀⲈⲢⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲌⲒⲚ ⲘⲠⲀⲒⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲒⲈϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϮⲤⲠⲀⲚⲒⲀ.
29Tôi biết khi tôi sang với anh em, thì sẽ đem ơn phước dồi dào của Đấng Christ cùng đến.
29ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲒⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲞϨ ⲚⲤⲘⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
30Vậy, hỡi anh em, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và nhờ sự yêu thương sanh bởi Đức Thánh Linh, tôi khuyên anh em phải cùng tôi chiến đấu trong những lời cầu nguyện mà anh em vì tôi trình cùng Đức Chúa Trời,
30ϮϮϨⲞ ⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲄⲰⲚⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ.
31hầu để tôi được thoát khỏi những người chẳng tin trong xứ Giu-đê, và của làm phước mà tôi đem qua thành Giê-ru-sa-lem sẽ được các thánh đồ vui lòng nhậm lấy.
31ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲀⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲦⲈⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲤϢⲎⲠ ⲈⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ.
32Bấy giờ tôi có thể vui mừng đi đến anh em, và nếu vừa ý Đức Chúa Trời, cũng nếm mùi an nghỉ với anh em nữa.
32ϨⲒⲚⲀ ⲀⲒϢⲀⲚⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲘⲦⲞⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ.
33Nguyền xin Đức Chúa Trời bình an ở với anh em hết thảy! A-men.
33ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲚⲦⲈϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ ϤⲬⲎ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲘⲎⲚ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.