La-mã
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Vậy chúng ta là kẻ mạnh, phải gánh vác sự yếu đuối cho những kẻ kém sức, chớ làm cho đẹp lòng mình.
1Lulalfongi lasr fin ku, na kut in kasrelos su munas ke ma toasr lalos. Kut in tia srike in akinsewowoye kut sifacna,
2Mỗi người trong chúng ta nên làm đẹp lòng kẻ lân cận mình, đặng làm điều ích và nên gương tốt.
2a kais sie sesr in akinsewowoye mwet wiasr in lulalfongi, ac oru ma ac wo nu selos tuh in mwe akkeyalos in lulalfongi lalos.
3Vì Đấng Christ cũng không làm cho đẹp lòng mình, như có chép rằng: Lời của những kẻ nguyền rủa Chúa đã đổ trên mình tôi.
3Finne Christ, el tuh tia moul in akinsewowoyal sifacna. A oana Ma Simusla fahk, “Kas in akkoluk lun mwet keim, putati nu fuk.”
4Vả, mọi sự đã chép từ xưa đều để dạy dỗ chúng ta, hầu cho bởi sự nhịn nhục và sự yên ủi của Kinh Thánh dạy mà chúng ta được sự trông cậy.
4Ma nukewa su simla in Ma Simusla uh ma in luti kut, tuh ke sripen mongfisrasr ac pulaik ma kut eis kac, oru in oasr finsrak lasr.
5Xin Đức Chúa Trời hay nhịn nhục và yên ủi ban cho anh em được đồng lòng ở với nhau theo Đức Chúa Jêsus Christ;
5Ac lela God, su sessesla ke mongfisrasr ac mwe akkeye, Elan oru tuh kowos in inse sefanna ke kowos fahsr tukun mwe srikasrak lun Christ Jesus,
6để anh em lấy một lòng một miệng mà ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
6tuh kowos nukewa fah tukeni ke pusra sefanna in kaksakin God ac Papa tumun Leum lasr Jesus Christ.
7Vậy thì, anh em hãy tiếp lấy nhau, cũng như Đấng Christ đã tiếp anh em, để Đức Chúa Trời được vinh hiển.
7Oana ke Christ el eis kowos, kowos in oayapa eis sie sin sie nu inmasrlowos, tuh ouinge kowos akfulatye God.
8Vả, tôi nói rằng Đức Chúa Jêsus Christ đã làm chức vụ mình nơi người chịu cắt bì, đặng tỏ bày sự thành tín của Đức Chúa Trời, và làm quả quyết lời hứa cùng các tổ phụ chúng ta,
8Tuh nga fahk nu suwos lah Christ el tuku oana sie mwet kulansap nu sin mwet Jew in akkalemye oaru lun God, ac in akpwayei wuleang lal nu sin papa matu tumalos,
9lại khiến dân ngoại khen ngợi Đức Chúa Trời vì sự thương xót của Ngài, như có chép rằng: Bởi đó tôi sẽ ngợi khen Chúa giữa các dân ngoại, Và ca tụng danh Ngài.
9oayapa in oru tuh mwet sayen mwet Jew elos in kaksakin God ke pakoten lal. Oana Ma Simusla fahk, “Ke ma inge, nga fah kaksakin kom inmasrlon mutanfahl uh; Nga fah onkakin on in kaksak nu sum.”
10Lại có chép rằng: Hỡi dân ngoại, hãy đồng vui cùng dân Chúa.
10Ma Simusla sifilpa fahk, “Kowos, mwet sayen mwet Jew, in enganak yurin mwet lun God!”
11Lại rằng: Hỡi hết thảy dân ngoại, Hãy khen ngợi Chúa, muôn dân nên ngợi khen Ngài!
11Ac sifilpa fahk, “Kaksakin Leum, kowos mutanfahl nukewa; Kaksakinul, kowos mwet nukewa!”
12Ê-sai cũng nói rằng: Từ cội rễ Gie-sê Sẽ nứt lên cái chồi cai trị dân ngoại, Dân ngoại sẽ trông cậy chồi ấy.
12Isaiah el oayapa fahk, “Sie sin fita natul Jesse fah sikyak; El ac tuku in leumi mwet sayen mwet Jew, Ac elos fah filiya finsrak lalos in el.”
13Vậy xin Đức Chúa Trời của sự trông cậy, làm cho anh em đầy dẫy mọi điều vui vẻ và mọi điều bình an trong đức tin, hầu cho anh em nhờ quyền phép Đức Thánh Linh được dư dật sự trông cậy!
13Lela God, su sessesla ke finsrak, Elan oru tuh kowos in tingtingi ke engan ac misla ke sripen lulalfongi lowos in El, tuh finsrak lowos fah yokyokelik ke ku lun Ngun Mutal.
14Hỡi anh em, về phần anh em, tôi cũng tin chắc rằng anh em có đầy lòng nhân từ, đủ điều thông biết trọn vẹn, lại có tài khuyên bảo nhau.
14Mwet lili ac lulu, nga lulalfongi mu pwaye kowos sessesla ke ma wo, ac yohk pac etauk yuruwos, ac kowos ku in luti sie sin sie.
15Nếu tôi đã lấy lòng thật dạn dĩ mà viết thơ nói điều nầy điều kia với anh em, ấy là để nhắc lại cho anh em nhớ, bởi ơn Đức Chúa Trời đã làm cho tôi
15Tusruktu in leta se inge nga pulaikna in fahkak kutu sripa su nga enenu in akesmakinye kowos kac. Nga pulaik in kaskas ke sripen kunokon fulat ma God El ase nu sik,
16nên chức việc của Đức Chúa Jêsus Christ giữa dân ngoại, làm chức tế lễ của Tin Lành Đức Chúa Trời, hầu cho dân ngoại được làm của lễ vừa ý Chúa, và nên thánh bởi Đức Thánh Linh.
16tuh nga in sie mwet kulansap lun Christ Jesus in orekma yurin mwet sayen mwet Jew. Nga kulansap oana sie mwet tol in luti ke Pweng Wo sin God me, in oru tuh mwet sayen mwet Jew fah ku in oana sie mwe kisa su God El insewowo kac, su Ngun Mutal el akmutalyela nu sin God.
17Vậy tôi có cớ khoe mình trong Đức Chúa Jêsus Christ về điều hầu việc Đức Chúa Trời.
17Ke sripen asruoki luk yurin Christ Jesus, nga ku in konkin ke kulansap luk nu sin God.
18Vì tôi chẳng dám nói những sự khác hơn sự mà Đấng Christ cậy tôi làm ra để khiến dân ngoại vâng phục Ngài, bởi lời nói và bởi việc làm,
18Nga ac tia pulaik in kaskas ke kutena ma sayen ma Christ el oru keik in kolma mwet sayen mwet Jew tuh elos in akos God. Ma inge sikyak ke sripen kas luk ac orekma luk,
19bởi quyền phép của dấu k” phép lạ, bởi quyền phép của Thánh Linh Đức Chúa Trời. Aáy là từ thành Giê-ru-sa-lem và các miền xung quanh cho đến xứ I-ly-ri, tôi đã đem đạo Tin Lành của Đấng Christ đi khắp chốn.
19ke sripen mwenmen ac mwe akul, ac ke ku lun Ngun lun God. Ouinge, in fufahsryesr loeloes luk, apneni acn Jerusalem lac nwe ke sun facl Illyricum, nga sulkakinelik Pweng Wo ke Christ yen nukewa.
20Nhưng tôi lấy làm vinh mà rao Tin Lành ở nơi nào danh Đấng Christ chưa được truyền ra, để cho khỏi lập lên trên nền người khác,
20Finsrak yohk luk pacl nukewa pa nga in sulkakinelik Pweng Wo in acn ma soenna lohng ke Christ, tuh nga in tia musa fin pwelung se ma oakwuki sin siena mwet.
21như có chép rằng: Những kẻ chưa được tin báo về Ngài thì sẽ thấy Ngài, Những kẻ chưa nghe nói về Ngài thì sẽ biết Ngài.
21Oana Ma Simusla fahk, “Ma su tia fwackyuk nu selos, elos fah liye, Ac elos su soenna lohng fah kalem kac.”
22Aáy cũng là điều đã nhiều lần ngăn trở tôi đi đến thăm anh em.
22Pacl puspis ikolyuk nga tuh nga in tia fahsrot nu yuruwos.
23Nhưng bây giờ chẳng còn có chi cầm buộc tôi lại trong các miền nầy nữa; vả lại, đã mấy năm nay, tôi rất ước ao đến cùng anh em;
23A inge, ke nga aksafyela orekma luk in acn inge, ac oayapa ke sripen yac puspis nga kena fahsrot liye kowos,
24vậy nếu tôi có thể đi xứ Y-pha-nho được, thì mong rằng sẽ tiện đường ghé thăm anh em; sau khi được chút thỏa lòng ở với anh em rồi, thì nhờ anh em sai đưa tôi qua xứ ấy.
24nga finsrak in orala inge ke nga ac som nu Spain. Nga ke osun nu suwos, ac tukun nga aengani yuruwos ke pacl fototo, nga finsrak kowos in kasreyu ke inkanek luk nu Spain.
25Nay tôi qua thành Giê-ru-sa-lem đặng giúp việc các thánh đồ.
25Tusruktu, inge nga ac som nu Jerusalem in us mwe lung nu sin mwet lun God in acn we.
26Vì người xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai vui lòng quyên tiền để giúp những thánh đồ ở thành Giê-ru-sa-lem đang nghèo túng.
26Tuh church in acn Macedonia ac Achaia elos sifacna sulela in oru mwe kite lalos in kasru mwet sukasrup inmasrlon mwet lun God in acn Jerusalem.
27Họ vui lòng làm sự đó, và cũng mắc nợ các người đó nữa; vì nếu người ngoại đã có phần về của cải thiêng liêng người Giu-đa, thì cũng phải lấy của cải thuộc về phần đời mà giúp cho người Giu-đa.
27Sulela se inge ma na lalos sifacna; tusruktu elos ac nuna enenu na in oasr kasru lalos nu sin mwet Jew we. Mweyen mwet Jew elos tuh kasru mwet sayen mwet Jew ke mwe insewowo lun ngun ma oasr yorolos, ouinge fal tuh mwet sayen mwet Jew in sang mwe insewowo lun faclu ma oasr yorolos in kasru mwet Jew.
28Vậy khi tôi làm xong việc ấy, và giao quả phước nầy cho họ rồi, tôi sẽ ghé nơi anh em đặng đi đến xứ Y-pha-nho.
28Pacl se nga ac aksafyela ma se kunuk inge, ac sang nu selos mani nukewa ma orekeni lalos, na nga ac mukuiyak som nu Spain, ac nga akoo nga in tuiwin yuruwos ke inkanek luk nu we.
29Tôi biết khi tôi sang với anh em, thì sẽ đem ơn phước dồi dào của Đấng Christ cùng đến.
29Ke pacl se nga ac sun kowos, nga etu lah kowos fah eis mwe insewowo puspis sin Christ.
30Vậy, hỡi anh em, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và nhờ sự yêu thương sanh bởi Đức Thánh Linh, tôi khuyên anh em phải cùng tôi chiến đấu trong những lời cầu nguyện mà anh em vì tôi trình cùng Đức Chúa Trời,
30Ke sripen lulalfongi lasr in Leum lasr Jesus Christ, ac ke sripen lungse su Ngun Mutal ase nu sesr, nga kwafe suwos, mwet lili luk, kowos in wiyu pre akoaruye nu sin God keik.
31hầu để tôi được thoát khỏi những người chẳng tin trong xứ Giu-đê, và của làm phước mà tôi đem qua thành Giê-ru-sa-lem sẽ được các thánh đồ vui lòng nhậm lấy.
31Pre tuh God Elan liyeyuyang liki poun mwet selulalfongi in acn Judea, ac tuh orekma luk in Jerusalem in ku in mwe insewowo nu sin mwet lun God we.
32Bấy giờ tôi có thể vui mừng đi đến anh em, và nếu vừa ý Đức Chúa Trời, cũng nếm mùi an nghỉ với anh em nữa.
32Ac, fin ou lungse lun God, nga fah fahsrot nu yuruwos ke engan ma lulap, ac nga fah eis ku sasu ke pacl nga mongla yuruwos.
33Nguyền xin Đức Chúa Trời bình an ở với anh em hết thảy! A-men.
33Lela tuh God, su ase misla nu sesr, Elan wi kowos nukewa. Amen.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.