La-mã 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vậy, chúng ta sẽ nói Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, theo xác thịt đã được ích gì?
1ⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲈⲘϤ ⲠⲈⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲒⲰⲦ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ.
2Thật thế, nếu Aùp-ra-ham đã được xưng công bình bởi việc làm, thì có cớ khoe mình; nhưng trước mặt Đức Chúa Trời không có như vậy.
2ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀϤⲘⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲒⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲂⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ.
3Vì Kinh Thánh có dạy chi? Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, và điều đó kể là công bình cho người.
3ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲆⲈ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲠⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
4Vả, đối với kẻ nào làm việc, thì tiền công không kể là ơn, nhưng kể như là nợ,
4ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢϨⲰⲂ ⲘⲠⲀⲨⲈⲠ ⲠⲈϤⲂⲈⲬⲈ ⲚⲀϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ϤⲈⲢⲞϤ.
5còn kẻ chẳng làm việc chi hết, nhưng tin Đấng xưng người có tội là công bình, thì đức tin của kẻ ấy kể là công bình cho mình.
5ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲚϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲀⲚ ⲈϤⲚⲀϨϮ ⲆⲈ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲐⲘⲀⲒⲞ ⲘⲠⲒⲀⲤⲈⲂⲎⲤ ϢⲀⲨⲈⲠ ⲠⲈϤⲚⲀϨϮ ⲚⲀϤ ⲈⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
6Aáy vậy, vua Đa-vít cũng tỏ ra cái phước của người mà Đức Chúa Trời kể cho là công bình chẳng bởi việc làm, mà rằng:
6ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ϨⲰϤ ⲈⲦⲀ ⲆⲀⲨⲒⲆ ϪⲰ ⲘⲠⲒⲘⲀⲔⲀⲢⲒⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲰⲠ ⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲀϤ ⲀⲦϬⲚⲈ ϨⲰⲂ.
7Phước thay cho kẻ, lỗi mình được tha thứ, Tội mình được che đậy!
7ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲬⲰ ⲚⲚⲞⲨⲀⲚⲞⲘⲒⲀ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϨⲰⲂⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ.
8Phước thay cho người mà Chúa chẳng kể tội lỗi cho!
8ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲈⲠ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ.
9Vậy, lời luận về phước đó chỉ chuyên về kẻ chịu cắt bì mà thôi sao? Cũng cho kẻ không chịu cắt bì nữa. Vả, chúng ta nói rằng đức tin của Aùp-ra-ham được kể là công bình cho người.
9ⲠⲀⲒⲘⲀⲔⲀⲢⲒⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲀϤⲬⲎ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲤⲈⲂⲒ ϢⲀⲚ ⲈϪⲈⲚ ϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲦⲈⲚϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲨⲈⲠ ⲪⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲀϤ ⲈⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
10Nhưng được kể thế nào? Khi người đã chịu cắt bì rồi, hay là khi người chưa chịu cắt bì? Aáy không phải sau khi người chịu cắt bì, bèn là trước.
10ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲚ ⲀⲨⲞⲠϤ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲤⲈⲂⲒ ϢⲀⲚ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲤⲈⲂⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ.
11Vậy, người đã nhận lấy dấu cắt bì, như dấu ấn của sự công bình mà người đã được bởi đức tin, khi chưa chịu cắt bì; hầu cho làm cha hết thảy những kẻ tin mà không chịu cắt bì, đặng họ được kể là công bình,
11ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲠⲤⲈⲂⲒ ⲞⲨⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲤ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲀϨϮ ⲐⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲒⲰⲦ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲞⲨⲰⲠ ⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
12và cũng làm cha những kẻ chịu cắt bì, tức là cha những kẻ không những chịu cắt bì thôi, lại cũng noi theo dấu đức tin mà Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, đã có trước khi chưa chịu cắt bì vậy...
12ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲰⲦ ⲚⲦⲈⲠⲤⲈⲂⲒ ⲚⲚⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲤⲈⲂⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲚⲒϢⲈⲚⲦⲀⲦⲤⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲀϨϮ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ.
13Vả, ấy chẳng phải bởi luật pháp mà có lời hứa cho Aùp-ra-ham hoặc dòng dõi người lấy thế gian làm gia nghiệp, bèn là bởi sự công bình của đức tin.
13ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲀⲨϮ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲒⲈ ⲠⲈϤϪⲢⲞϪ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲀϨϮ.
14Vì, nếu bởi luật pháp mà được hưởng gia nghiệp, thì đức tin ra vô ích, lời hứa cũng bỏ rồi,
14ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲚⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ϨⲀⲢⲀ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤϢⲞⲨⲒⲦ ⲚϪⲈⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲔⲰⲢϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲰϢ.
15vì luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không có luật pháp, thì đó cũng không có sự phạm luật pháp.
15ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲄⲀⲢ ⲀϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲈⲨϪⲰⲚⲦ ⲪⲘⲀ ⲆⲈ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲀⲢⲀⲂⲀⲤⲒⲤ.
16Vậy nên, bởi đức tin mà người ta trở nên kẻ ăn gia tài, hầu cho sự ấy được bởi ân điển, và cho lời hứa được chắc chắn cho cả dòng dõi Aùp-ra-ham, chẳng những cho dòng dõi dưới quyền luật pháp, mà cũng cho dòng dõi có đức tin của Aùp-ra-ham, là tổ phụ hết thảy chúng ta,
16ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ϨⲒⲚⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲰϢ ⲈϤⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ⲘⲠⲒϪⲢⲞϪ ⲦⲎⲢϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲈⲦⲈ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲦⲎⲢⲈⲚ ⲠⲈ.
17y như lời chép rằng: Ta đã lập ngươi làm cha nhiều dân tộc, thật người là cha chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời, tức là Đấng người đã tin, là Đấng ban sự sống cho kẻ chết, gọi những sự không có như có rồi.
17ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲀⲒⲬⲀⲔ ⲚⲒⲰⲦ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲦⲀⲚϦⲞ ⲚⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲐⲰϨⲈⲘ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲤⲈϢⲞⲠ ⲀⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲈⲈⲨϢⲞⲠ.
18Người cậy trông khi chẳng còn lẽ trông cậy, cứ tin, và trở nên cha của nhiều dân tộc, theo lời đã phán cho người rằng: Dòng dõi ngươi sẽ như thể ấy.
18ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲞⲒ ⲚⲀⲦϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲨϨⲰⲂ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲨϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲒⲰⲦ ⲚⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲠⲈⲔϪⲢⲞϪ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
19Người thấy thân thể mình hao mòn, vì đã gần đầy trăm tuổi, và thấy Sa-ra không thể sanh đẻ được nữa, song đức tin chẳng kém.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈϤϢⲰⲚⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲈⲀϤϮⲚⲒⲀⲦϤ ⲘⲠⲈϤⲤⲰⲘⲀ ⲀϤϪⲈⲘϤ ϨⲎⲆⲎ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲀϤⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲢⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲔⲈⲘⲈⲦⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲦⲈⲐⲘⲈⲦⲢⲀ ⲚⲤⲀⲢⲢⲀ.
20Người chẳng có lưỡng lự hoặc hồ nghi về lời hứa Đức Chúa Trời, nhưng càng mạnh mẽ trong đức tin, và ngợi khen Đức Chúa Trời,
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈϤⲈⲢϨⲎⲦ ⲂϦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲠⲒⲰϢ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤϪⲈⲘϪⲞⲘ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲈⲀϤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
21vì tin chắc rằng điều chi Đức Chúa Trời đã hứa, Ngài cũng có quyền làm trọn được.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲐⲎⲦ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲰϢ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀϤⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲀⲒϤ.
22Cho nên đức tin của người được kể cho là công bình.
22ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲀⲨⲞⲠⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
23Vả, ấy chẳng phải chỉ vì một mình người mà có chép rằng đức tin người đã được kể cho là công bình,
23ⲚⲈⲦⲀⲨⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ϪⲈ ⲀⲨⲞⲠⲤ ⲚⲀϤ.
24nhưng cũng vì chúng ta nữa, đức tin sẽ được kể là công bình cho chúng ta, là kẻ tin Đấng đã làm cho Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, sống lại từ trong kẻ chết,
24ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲎⲦⲈⲚ ϨⲰⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲠⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ
25Ngài đã bị nộp vì tội lỗi chúng ta, và sống lại vì sự xưng công bình của chúng ta.
25ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈⲚⲐⲘⲀⲒⲞ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.