Dân 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1O SENHOR falou a Moisés, dizendo:
2Hãy biểu dân Y-sơ-ra-ên đuổi ra ngoài trại quân hết thảy người phung, người có bịnh bạch trược, và người vì cớ đụng đến một xác chết nào đã bị ô uế.
2“Ordene aos filhos de Israel que mandem para fora do acampamento todo leproso, todo aquele que tem algum fluxo e todo aquele que está impuro por causa de um cadáver.
3Bất luận nam hay nữ, các ngươi phải đuổi họ ra ngoài trại quân, hầu cho họ không làm cho trại quân bị ô uế, là nơi ta ngự ở trong.
3Vocês devem mandar para fora tanto homens quanto mulheres; coloquem-nos fora do acampamento, para que não contaminem o seu acampamento, no meio do qual eu habito.”
4Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy, đuổi họ ra khỏi trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh cho Môi-se vậy.
4Os filhos de Israel fizeram assim, e os mandaram para fora do acampamento; como o SENHOR falou a Moisés, assim fizeram os filhos de Israel.
5Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
5O SENHOR falou a Moisés, dizendo:
6Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Khi một người nam hay nữ phạm một trong những tội người ta thường phạm, cho đến can phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì cớ đó phải mắc tội,
6“Fale aos filhos de Israel: ‘Quando um homem ou uma mulher cometer qualquer pecado que os homens cometem, cometendo uma transgressão contra o SENHOR, e essa alma for culpada,
7thì người ấy phải xưng tội mình đã phạm ra, và trả tang vật lại đủ, và thêm một phần năm giá vật mà giao cho người mình đã mắc tội cùng.
7então confessará o pecado que cometeu; fará restituição total pela sua culpa, acrescentará a ela a quinta parte, e a dará àquele contra quem se fez culpado.
8Nếu người nầy không còn, và không bà con nào để lãnh tang vật đó lại, thì vật ấy sẽ về Đức Giê-hô-va, tức là về thầy tế lễ, ngoại trừ con chiên đực về lễ chuộc tội mà thầy tế lễ sẽ dùng đặng chuộc tội cho người mắc tội đó.
8Mas se o homem não tiver nenhum parente próximo a quem a restituição pela culpa possa ser feita, a restituição pela culpa que é feita ao SENHOR será do sacerdote, além do carneiro da expiação, com o qual se fará expiação por ele.
9Phàm lễ vật chi biệt riêng ra thánh mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho thầy tế lễ, đều sẽ thuộc về người.
9Toda oferta alçada de todas as coisas santas dos filhos de Israel, que eles apresentarem ao sacerdote, será dele.
10Những vật biệt riêng ra thánh mà mỗi người dâng sẽ thuộc về người; vật chi mỗi người ban cho thầy tế lễ, chắc sẽ thuộc về người vậy.
10As coisas santas de cada homem serão dele; tudo o que qualquer homem der ao sacerdote, será dele.’”
11Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
11O SENHOR falou a Moisés, dizendo:
12Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu một người đàn bà lỗi đạo và phạm tội bất chánh cùng chồng,
12“Fale aos filhos de Israel e diga-lhes: ‘Se a esposa de algum homem se desviar e for infiel a ele,
13nếu có một người nam gian dâm cùng nàng mà việc nhẹm khuất mắt chồng; nếu nàng bị ô uế kín nhiệm, không có chứng cớ đối cùng nàng, và nàng không bị bắt tại trận;
13e um homem se deitar com ela carnalmente, e isso for escondido dos olhos de seu marido e mantido em oculto, e ela estiver contaminada, e não houver testemunha contra ela, e ela não for pega em flagrante;
14nếu tánh ghen phát nơi người chồng ghen vợ mình, hoặc đã thật bị ô uế, hoặc không có bị ô uế,
14e o espírito de ciúme vier sobre ele, e ele tiver ciúme de sua esposa e ela estiver contaminada; ou se o espírito de ciúme vier sobre ele, e ele tiver ciúme de sua esposa e ela não estiver contaminada;
15thì người nầy phải dẫn vợ mình đến trước mặt thầy tế lễ, và vì nàng đem theo một phần mười ê-pha bột mạch nha dùng làm của tế lễ. Người chớ nên chế dầu vào, và cũng chẳng nên bỏ nhũ hương lên trên, vì là một của lễ chay về sự ghen tương, một của lễ chay kỷ niệm đặng nhắc tội gian ác.
15então o homem trará sua esposa ao sacerdote, e trará a oferta por ela: um décimo de efa de farinha de cevada. Ele não derramará azeite sobre ela, nem colocará incenso sobre ela, pois é uma oferta de cereais por ciúme, uma oferta de cereais de memorial, que traz a iniquidade à memória.
16Thầy tế lễ sẽ biểu người nữ đến gần, đứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
16O sacerdote a trará para perto e a apresentará perante o SENHOR.
17Kế đó thầy tế lễ lấy nước thánh đổ vào chậu đất, hốt bụi ở trên đất của đền tạm mà bỏ trong nước.
17O sacerdote pegará água santa em um vaso de barro; e o sacerdote pegará um pouco do pó que está no chão do tabernáculo e o colocará na água.
18Đoạn, thầy tế lễ phải biểu người nữ đứng trước mặt Đức Giê-hô-va, lột trần đầu nàng, để của lễ kỷ niệm trên lòng bàn tay nàng, nghĩa là của lễ chay về sự ghen tương; và thầy tế lễ phải có nước đắng giáng rủa sả trong tay mình.
18O sacerdote apresentará a mulher perante o SENHOR, soltará o cabelo da cabeça da mulher e colocará a oferta de cereais de memorial em suas mãos, que é a oferta de cereais por ciúme. O sacerdote terá em sua mão a água amarga que traz maldição.
19Thầy tế lễ phải bắt người nữ thề, và nói cùng nàng rằng: Nếu chẳng một người nam nào nằm cùng ngươi, và nếu đang dưới quyền chồng ngươi không có lỗi đạo và không bị ô uế, thì chẳng phải mắc một điều hại nào của nước đắng giáng rủa sả nầy.
19O sacerdote a fará prestar juramento e dirá à mulher: “Se nenhum homem se deitou com você, e se você não se desviou para a impureza, estando sob a autoridade de seu marido, seja livre desta água amarga que traz maldição.
20Còn nếu đang dưới quyền chồng, mà ngươi lỗi đạo; nếu ngươi bị ô uế, và nếu một người nào khác hơn chồng đã nằm cùng ngươi
20Mas se você se desviou, estando sob a autoridade de seu marido, e se você está contaminada, e algum homem se deitou com você além de seu marido—”
21bấy giờ thầy tế lễ phải bắt người nữ lấy một lời thề trù ẻo mà thề, và nói cùng nàng rằng: Cầu Đức Giê-hô-va khiến cho ngươi trở nên một mầm rủa sả và trù ẻo giữa vòng dân sự ngươi, làm cho ngươi ốm lòi hông và phình bụng lên;
21então o sacerdote fará a mulher jurar com o juramento de maldição, e o sacerdote dirá à mulher: “Que o SENHOR faça de você uma maldição e um juramento entre o seu povo, quando o SENHOR fizer a sua coxa definhar e o seu ventre inchar;
22nước đắng giáng rủa sả nầy khá chun vào ruột gan làm cho bụng ngươi phình lên và ốm lòi hông. Người nữ sẽ nói rằng: A-men, a-men!
22e esta água que traz maldição entrará em suas entranhas, e fará o seu ventre inchar e a sua coxa definhar.” A mulher dirá: “Amém, Amém.”
23Kế đó, thầy tế lễ phải viết các lời trù ẻo nầy trong một cuốn sách, rồi lấy nước đắng bôi đi.
23“‘O sacerdote escreverá estas maldições em um livro, e as apagará na água amarga.
24Thầy tế lễ sẽ biểu người nữ uống nước đắng giáng rủa sả, nước đắng giáng rủa sả sẽ vào trong mình nàng đặng làm cay đắng cho nàng.
24Ele fará a mulher beber a água amarga que causa a maldição; e a água que causa a maldição entrará nela e se tornará amarga.
25Đoạn, thầy tế lễ sẽ lấy khỏi tay người nữ của lễ chay về sự ghen tương, đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va và dâng lên trên bàn thờ.
25O sacerdote pegará a oferta de cereais por ciúme da mão da mulher, e moverá a oferta de cereais perante o SENHOR, e a trará ao altar.
26Rồi lấy một nắm của lễ chay kỷ niệm và xông trên bàn thờ; kế biểu người nữ uống nước đắng.
26O sacerdote pegará um punhado da oferta de cereais, como sua porção memorial, e a queimará no altar, e depois fará a mulher beber a água.
27Vả, khi nào thầy tế lễ biểu người uống nước đắng rồi, nếu quả người có bị ô uế phạm tội bất chánh cùng chồng mình, thì nước đắng giáng rủa sả sẽ vào mình làm cay đắng cho nàng, bụng nàng sẽ phình lên, hông nàng ốm lòi, và người nữ nầy sẽ làm một mầm rủa sả giữa vòng dân sự mình.
27Quando ele a fizer beber a água, então acontecerá que, se ela estiver contaminada e tiver cometido uma transgressão contra o seu marido, a água que causa a maldição entrará nela e se tornará amarga, e o seu ventre inchará, e a sua coxa definhará; e a mulher será uma maldição entre o seu povo.
28Còn nếu người nữ không bị ô uế, vẫn thanh sạch, thì nàng sẽ chẳng bị một điều hại nào, và sẽ sanh con.
28Se a mulher não estiver contaminada, mas for pura; então ela será livre, e conceberá descendência.
29Đó là luật lệ về sự ghen tương khi một người đàn bà, ở dưới quyền chồng mình, lỗi đạo và bị ô uế;
29“‘Esta é a lei do ciúme, quando uma esposa, estando sob a autoridade de seu marido, se desvia e se contamina,
30hoặc khi nào tánh ghen phát sanh nơi người chồng mà ghen vợ mình: người phải đem vợ đến trước mặt Đức Giê-hô-va, và thầy tế lễ sẽ làm cho nàng hết thảy điều chi luật lệ nầy truyền dạy.
30ou quando o espírito de ciúme vem sobre um homem, e ele tem ciúme de sua esposa; então ele apresentará a mulher perante o SENHOR, e o sacerdote executará sobre ela toda esta lei.
31Người chồng sẽ vô tội, còn người đàn bà đó sẽ mang lấy tội mình.
31O homem será livre de iniquidade, e aquela mulher levará a sua iniquidade.’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.