Mal
Chapter 2

Mal

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi các thầy tế lễ, bây giờ ta truyền lịnh nầy về các ngươi.
1Акум, кэтре вой се ындряптэ порунка ачаста, преоцилор!
2Nếu các ngươi chẳng nghe, và không để lòng dâng sự vinh hiển cho danh ta, thì, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, ta sẽ giáng sự rủa sả trên các ngươi, và sẽ rủa sả những phước lành của các ngươi; và ta đã rủa sả rồi, vì các ngươi không để điều đó vào lòng.
2Дакэ ну вець аскулта, дакэ ну вэ вець пуне инима ка сэ даць славэ Нумелуй Меу”, зиче Домнул оштирилор, „вой арунка ын вой блестемул ши вой блестема бинекувынтэриле воастре; да, ле-ам ши блестемат, пентру кэ н-авець пе инимэ порунка Мя.
3Nầy, ta sẽ quở trách giống gieo của các ngươi, rải phân trên mặt các ngươi, tức là phân của những lễ các ngươi; các ngươi sẽ bị đem đi với phân ấy.
3Ятэ, вэ вой нимичи сэмынца ши вэ вой арунка балега ын фацэ, балега вителор пе каре ле жертфиць, ши вець фи луаць ымпреунэ ку еле.
4Các ngươi sẽ biết rằng ta đã truyền lịnh nầy cho các ngươi, để đã làm giao ước của ta với Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4Вець шти атунч кэ Еу в-ам дат порунка ачаста, пентру ка легэмынтул Меу ку Леви сэ рэмынэ ын пичоаре”, зиче Домнул оштирилор.
5Giao ước của ta với Lê-vi vốn là sự sống và sự bình an mà ta đã ban cho nó, hầu cho nó kính sợ ta; thì nó đã kính sợ ta, và run rẩy trước danh ta.
5„Легэмынтул Меу ку ел ера ун легэмынт де вяцэ ши де паче. И л-ам дат ка сэ се тямэ де Мине, ши ел с-а темут де Мине, а тремурат де Нумеле Меу.
6Luật pháp của sự chơn thật đã ở trong miệng nó, trong môi miếng nó chẳng có một sự không công bình nào; nó đã bước đi với ta trong sự bình an và ngay thẳng, làm cho nhiều người xây bỏ khỏi sự gian ác.
6Леӂя адевэрулуй ера ын гура луй ши ну с-а гэсит нимик нелеӂюит пе бузеле луй; а умблат ку Мине ын паче ши ын неприхэнире ши пе мулць й-а абэтут де ла рэу.
7Vì môi miếng của thầy tế lễ nên giữ sự thông biết, người ta tìm luật pháp trong miệng nó, vì nó là sứ giả của Đức Giê-hô-va vạn quân.
7Кэч бузеле преотулуй требуе сэ пэзяскэ штиинца ши дин гура луй се аштяптэ ынвэцэтурэ, пентру кэ ел есте ун сол ал Домнулуй оштирилор.
8Nhưng, trái lại, các ngươi đã xây khỏi đường lối, làm cho nhiều người vấp ngã trong luật pháp, và đã làm sai giao ước của Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
8Дар вой в-аць абэтут дин кале, аць фэкут дин Леӂе ун прилеж де кэдере пентру мулць ши аць кэлкат легэмынтул луй Леви”, зиче Домнул оштирилор.
9Vậy nên ta cũng đã làm cho các ngươi ra khinh bỉ hèn hạ trước mặt cả dân, vì các ngươi chẳng giữ đường lối ta, hay vị nể người ta trong luật pháp.
9„Де ачея ши Еу вэ вой фаче сэ фиць диспрецуиць ши ынжосиць ынаинтя ынтрегулуй попор, пентру кэ н-аць пэзит кэиле Меле, чи кэутаць ла фаца оаменилор кынд тэлмэчиць Леӂя.”
10Hết thảy chúng ta chẳng phải là có chung một cha sao? Chẳng phải chỉ có một Đức Chúa Trời đã dựng nên chúng ta sao? Vậy sao ai nấy đãi anh em mình cách gian dối, phạm giao ước của tổ phụ chúng ta?
10Н-авем тоць ун сингур Татэ? Ну не-а фэкут ун сингур Думнезеу? Пентру че дар сунтем аша де некрединчошь унул фацэ де алтул, пынгэринд астфел легэмынтул пэринцилор ноштри?
11Giu-đa đã ăn ở cách lừa phỉnh, và đã phạm một sự gớm ghiếc trong Y-sơ-ra-ên và trong Giê-ru-sa-lem; vì Giu-đa đã làm uế sự thánh khiết của Đức Giê-hô-va, là sự Ngài ưa, mà cưới con gái của thần ngoại.
11Иуда с-а арэтат некрединчос ши ын Иуда ши ла Иерусалим с-а сэвыршит о урычуне; фииндкэ Иуда а спуркат че есте ынкинат Домнулуй, че юбеште Домнул, ши с-а унит ку фийка унуй думнезеу стрэин.
12Phàm ai làm sự đó, hoặc kẻ thức, hoặc kẻ trả lời, hoặc kẻ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Giê-hô-va sẽ trừ họ khỏi các trại của Gia-cốp.
12Домнул ва нимичи пе омул каре а фэкут лукрул ачеста, пе чел че вегязэ ши рэспунде, ыл ва нимичи дин кортуриле луй Иаков ши ва нимичи пе чел че адуче ун дар де мынкаре Домнулуй оштирилор.
13Các ngươi lại còn làm sự nầy: các ngươi lấy nước mắt, khóc lóc, than thở mà che lấp bàn thờ Đức Giê-hô-va, nên nỗi Ngài không nhìn đến của lễ nữa, và không vui lòng nhận lấy vật dân bởi tay các ngươi.
13Ятэ акум че май фачець: Акопериць ку лакримь алтарул Домнулуй, ку плынсете ши ӂемете, аша ынкыт Ел ну май каутэ ла даруриле де мынкаре ши ну май поате прими нимик дин мыниле воастре.
14Các ngươi lại nói rằng: Vì sao? Aáy là vì Đức Giê-hô-va làm chứng giữa ngươi và vợ ngươi lấy lúc tuổi trẻ, mà ngươi đãi nó cách phỉnh dối, dầu rằng nó là bạn ngươi và là vợ giao ước của ngươi.
14Ши дакэ ынтребаць: „Пентру че?” Пентру кэ Домнул а фост мартор ынтре тине ши неваста дин тинереця та, кэрея акум ну-й ешть крединчос, мэкар кэ есте товарэша ши неваста ку каре ай ынкеят легэмынт!
15Vả, hơi sống của Đức Chúa Trời dầu có dư dật, chỉ làm nên một người mà thôi. Nhưng vì sao chỉ làm một người? Aáy là vì tìm một dòng dõi thánh. Vậy các ngươi khá cẩn thận trong tâm thần mình; chớ đãi cách phỉnh dối với vợ mình lấy lúc tuổi trẻ.
15Ну не-а дат Унул сингур, Думнезеу, суфларя де вяцэ ши не-а пэстрат-о? Ши че чере ачел Унул сингур? Сэмынцэ думнезеяскэ! Луаць сяма дар ын минтя воастрэ ши ничунул сэ ну фие некрединчос невестей дин тинереця луй!
16Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng ta ghét người nào bỏ vợ, và người nào lấy sự hung dữ che áo mình, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Vậy hãy giữ trong tâm thần các ngươi, chớ đãi cách phỉnh dối.
16„Кэч Еу урэск деспэрциря ын кэсэторие”, зиче Домнул Думнезеул луй Исраел, „ши пе чел че ышь акоперэ хайна ку силничие”, зиче Домнул оштирилор. „Де ачея, луаць сяма ын минтя воастрэ ши ну фиць некрединчошь!”
17Các ngươi đã làm phiền Đức Giê-hô-va bởi những lời nói mình; các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có làm phiền Ngài ở đâu? Aáy là khi các ngươi nói: Ai làm điều dữ thì đẹp mắt Đức Giê-hô-va, và Ngài ưa thích những người như vậy; bằng chẳng vậy, thì nào Đức Chúa Trời của sự chánh trực ở đâu?
17Вой обосиць пе Домнул прин кувинтеле воастре ши май ынтребаць: „Ку че Л-ам обосит?” Прин фаптул кэ зичець: „Орьчине фаче рэу есте бун ынаинтя Домнулуй ши де ел аре плэчере!” Сау: „Унде есте Думнезеул дрептэций?”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.