Giôs
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Người ta cũng bắt thăm cho chi phái Ma-na-se, vì người là con đầu lòng của Giô-sép. Con Ma-ki, con đầu lòng của Ma-na-se, và cha của Ga-la-át, bởi người là chiến sĩ, nên có được xứ Ga-la-át và Ba-san.
1A IA he aina no hoi no ka ohana a Manase; no ka mea, oia ka hiapo a Iosepa: no Makira hoi ka makahiapo a Manase, ka makua o Gileada, no ka mea, he kanaka kaua no ia, a lilo ia ia o Gileada a me Basana.
2Người ta bắt thăm cho các con khác của Ma-na-se, tùy theo những họ hàng của chúng: về con cháu A-bi-ê-se, về con cháu Hê-léc, về con cháu Aùt-ri-ên, về con cháu Si-chem, về con cháu Hê-phe, về con cháu Sê-mi-đa. Đó là các con trai của Ma-na-se, cháu Giô-sép, tùy theo những họ hàng của chúng.
2Pela no hoi no ke koena o na mamo a Manase ma ko lakou poe ohua; no na keiki a Abiezera, a no na keiki a Heleka, a no na keiki a Aseriela, a no na keiki a Sekema, a no na keiki a Hepera, a no na keiki a Semida: oia na Keikikane a Manase, a ke keiki a Iosepa ma ko lakou poe ohua.
3Vả, Xê-lô-phát, con trai của Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, không có con trai, chỉ có con gái, tên là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca, và Thiệt-sa.
3Aka, o Zelopehada ke keiki a Hepera, ke keiki a Gileada, ke keiki a Makira, ke keiki a Manase, aole ana keikikane, he mau kaikamahine wale no: a eia na inoa o kana mau kaikamahine, o Mahela, a me Noa, a me Hogela, a me Mileka, a me Tireza.
4Các con gái này đến trước mặt thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, trước mặt Giô-suê, con trai Nun, và trước mặt các quan trưởng, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se ban cho chúng tôi một phần sản nghiệp trong anh em chúng tôi. Giô-suê vâng mạng của Đức Giê-hô-va, bèn ban cho một phần sản nghiệp trong anh em của cha các con gái đó.
4Ua hookokoke lakou imua o Eleazara ke kahuna, a imua o Iosua ke keiki a Nuna, a imua o na luna, i ka i ana ae, Ua kauoha mai o Iehova ia Mose e haawi mai ia makou i ainahooili iwaena o ko makou poe hoahanau. No ia mea, haawi aku no ia i ainahooili no lakou iwaena o ka poe hoahanau o ko lakou makua e like me ke kauoha a Iehova.
5Vậy, mười phần bắt thăm trúng cho Ma-na-se, trừ ra xứ Ga-la-át và Ba-san ở bên kia sông Giô-đanh;
5Ua lilo ia Manase na aina he umi; he okoa ka aina o Gileada, a me Basana ma kela kapa o Ioredane.
6vì các con gái Ma-na-se có một phần sản nghiệp tại giữa các con trai người, còn xứ Ga-la-át thuộc về các con trai khác của Ma-na-se.
6No ka mea, ua loaa i na kaikamahine a Manase ka ainahooili iwaena o kana mau keikikane; a ua lilo ka aina o Gileada i ka poe i koe o ko Manase poe mamo.
7Giới hạn của Ma-na-se từ A-se đến Mít-mê-thát đối ngang Si-chem, rồi chạy đến Gia-min về lối dân Eân-Tháp-bu-ách.
7A o ka aoao o Manase mai Asera ia, a i Mikemeta, aia imua o Sekema; a ua moe ae la ka mokuna ma ka aoao akau, a hiki i ko Enetapua poe.
8Xứ Tháp-bu-ách thuộc về Ma-na-se; nhưng thành Tháo-bu-ách gần bờ cõi Ma-na-se, thì thuộc về người Eùp-ra-im.
8Aia ia Manase ka aina o Tapua: aka, o Tapua ma ka mokuna o Manase aia i ka poe mamo a Eperaima.
9Từ đó giới hạn chạy xuống phía nam khe Ca-na; các thành đó ở giữa các thành Ma-na-se, đều thuộc về Eùp-ra-im. Giới hạn Ma-na-se ở về phía bắc của khe, và giáp biển.
9Iho ilalo ka aoao i ka muliwai o Kana ma ka aoao hema o ua muliwai la. O keia mau kulanakauhale o Eperaima, aia no mawaena o na kulanakauhale o Manase; o ka mokuna o Manase aia no ia ma ka aoao akau o ua muliwai la, a o kona welau, aia ma ke kai.
10Phần ở hướng nam thuộc về Eùp-ra-im, phần ở hướng bắc thuộc về Ma-na-se, còn biển dùng làm giới hạn; hai phần này giáp A-se về phía bắc, và Y-sa-ca về phía đông.
10No Eperaima ko ka hema, a no Manase ko ka akau, a o ke kai kona aoao; a ua hui pu ia laua maloko o ko Asera ma ka akau, a iloko o Isakara ma ka hikina.
11Trong địa phận Y-sa-ca và A-se Ma-na-se cũng được Bết-Sê-an và các thành địa hạt, Gíp-lê-am và các thành địa hạt, dân cư của Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Eân-Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Tha-na-ác và các thành địa hạt, dân cư của Mê-ghi-đô, các thành địa hạt nó, và ba cái đồng cao.
11Ua loaa ia Manase ma Isakara a me Asera Beteseana a me kona mau kauhale, o Ibeleama a me kona mau kauhale, a me ko Dora me kona mau kauhale, a me ko Enedora, a me kona mau kauhale, a me ko Taanaka me kona mau kauhale, a me ko Megido me kona mau kauhale; ekolu no aina.
12Con cháu Ma-na-se chẳng đuổi được dân các thành ấy, vì dân Ca-na-an định ý ở trong xứ đó.
12Aole nae e hiki i ka poe mamo a Manase ke kipaku aku i ko keia mau kulanakauhale; ua noho no ka poe Kanaana ma ia aina.
13Nhưng khi dân Y-sơ-ra-ên đã được cường thạnh, bèn bắt dân Ca-na-an phải phục dịch; song chẳng đuổi chúng nó được hết.
13Aka, i ka lilo ana o ka poe mamo a Iseraela i poe ikaika, ua hoolilo lakou i ko Kanaana i poe hookupu na lakou; aole nae i kipaku loa aku ia lakou.
14Vả, con cháu của Giô-sép nói cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi đã thành một dân đông, vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho chúng tôi đến ngày nay; vậy tại làm sao ông ban cho chúng tôi chỉ một phần đất làm sản nghiệp?
14Olelo aku la na mamo a Iosepa ia Iosua, i aku, No ke aha la i haawi mai oe ia'u i hookahi wale no puu, a i hookahi ainahooili? He lahui nui no au, no ka mea, ua hoopomaikai mai o Iehova ia'u a hiki ia nei.
15Giô-suê đáp: Nếu các ngươi đông như vậy, và núi Eùp-ra-im rất hẹp cho các ngươi, thì hãy lên khai phá rừng, đặng làm một chỗ ở cho mình trong xứ dân Phê-rê-sít và dân Rê-pha-im.
15I mai la o Iosua ia lakou, Ina he lahui nui oe, e pii oe nou iho i ka ululaau, a e kua iho nou malaila ma ka aina o ko Pereza, a me ka poe Repaima, ke noho pilikia oe ma ka mauna o Eperaima.
16Nhưng con cháu Giô-sép đáp rằng: Núi không đủ chỗ cho chúng tôi; còn miền đồng bằng, hết thảy dân Ca-na-an ở đó, dân Bết-Sê-an, và người ở các thành địa hạt nó, luôn những người ở trong trũng Gít-rê-ên, đều có thiết xa.
16I aku la ka poe mamo a Iosepa, Aole i lawa ka mauna no makou, a aia no na kaa hao i ko Kanaana, i ka poe e noho ana i ka aina awawa, i ko Beteseana a me na kulanakauhale ona, a ia lakou no hoi e noho la ma ke awawa o Iezereela.
17Giô-suê bèn nói cùng nhà Giô-sép, tức là Eùp-ra-im và Ma-na-se, mà rằng: Ngươi là một dân đông, có sức lớn, sẽ chẳng lãnh chỉ một phần đất thôi;
17I mai la o Iosua i ko ka hale o Iosepa, ia Eperaima, a me Manase, i mai la, He lahui nui oe, a ikaika loa hoi, aole ia oe ka puu hookahi wale no.
18nhưng núi sẽ thuộc về ngươi; dầu là một cái rừng, ngươi sẽ khai phá nó, và các bờ cõi nó sẽ thuộc về ngươi; vì ngươi sẽ đuổi dân Ca-na-an, mặc dầu chúng nó có thiết xa và là cường thạnh.
18Aka, ia oe no hoi ka mauna; no ka mea, he ululaau no ia, a nau no e kua ilalo; a ia oe kona mau mokuna; no ka mea, e kipaku aku oe i ko Kanaana poe, i ka poe nona na kaa hao, a nona hoi ka ikaika.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.