Gióp 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Gióp bèn đáp lời rằng:
1И отвечал Иов и сказал:
2Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ?
2доколе будете мучить душу мою и терзать меня речами?
3Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ.
3Вот, уже раз десять вы срамили меня и не стыдитесь теснить меня.
4Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta.
4Если я и действительно погрешил, то погрешность моя при мне остается.
5Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta,
5Если же вы хотите повеличаться надо мною и упрекнуть меня позором моим,
6Vậy, hãy biết rằng ấy Đức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta.
6то знайте, что Бог ниспроверг меня и обложил меня Своею сетью.
7Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình.
7Вот, я кричу: обида! и никто не слушает; вопию, и нет суда.
8Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi.
8Он преградил мне дорогу, и не могу пройти, и на стези мои положил тьму.
9Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi.
9Совлек с меня славу мою и снял венец с головы моей.
10Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối.
10Кругом разорил меня, и я отхожу; и, как дерево, Он исторг надежду мою.
11Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài.
11Воспылал на меня гневом Своим и считает меня между врагами Своими.
12Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Đắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi.
12Полки Его пришли вместе и направили путь свой ко мне и расположились вокруг шатра моего.
13Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ.
13Братьев моих Он удалил от меня, и знающие меня чуждаются меня.
14Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi.
14Покинули меня близкие мои, и знакомые мои забыли меня.
15Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.
15Пришлые в доме моем и служанки мои чужим считают меня; посторонним стал я в глазах их.
16Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.
16Зову слугу моего, и он не откликается; устами моими я должен умолять его.
17Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi.
17Дыхание мое опротивело жене моей, и я должен умолять ее ради детей чрева моего.
18Đến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi.
18Даже малые дети презирают меня: поднимаюсь, и они издеваются надо мною.
19Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi.
19Гнушаются мною все наперсники мои, и те, которых я любил, обратились против меня.
20Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi.
20Кости мои прилипли к коже моей и плоти моей, и я остался только с кожею около зубов моих.
21Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Đức Chúa Trời đã đánh tôi.
21Помилуйте меня, помилуйте меня вы, друзья мои, ибо рука Божия коснулась меня.
22Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Đức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?
22Зачем и вы преследуете меня, как Бог, и плотью моею не можете насытиться?
23Oâi! Chớ chi các lời tôi đã biên chép! Ước gì nó được ghi trong một quyển sách!
23О, если бы записаны были слова мои! Если бы начертаны были они в книге
24Chớ gì lấy cây viết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời!
24резцом железным с оловом,- на вечное время на камне вырезаны были!
25Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
25А я знаю, Искупитель мой жив, и Он в последний день восставит из праха распадающуюся кожу мою сию,
26Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ ngoài xác thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời;
26и я во плоти моей узрю Бога.
27Chính tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi.
27Я узрю Его сам; мои глаза, не глаза другого, увидят Его. Истаивает сердце мое в груди моей!
28Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong mình tôi,
28Вам надлежало бы сказать: зачем мы преследуем его? Как будто корень зла найден во мне.
29Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tội gian ác, Để các bạn biết rằng có sự phán xét.
29Убойтесь меча, ибо меч есть отмститель неправды, и знайте, что есть суд.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.