Giê
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Có lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi, khi vua Sê-đê-kia sai Pha-su-rơ, con trai Manh-ki-gia, và Sô-phô-ni, con trai thầy tế lễ Ma-a-sê-gia, đến cùng người mà rằng:
1A palavra que veio a Jeremias da parte do SENHOR, quando o rei Zedequias lhe enviou Pasur, filho de Malquias, e o sacerdote Sofonias, filho de Maaseias, dizendo:
2Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến đánh chúng ta, nên hãy vì chúng ta cầu hỏi Đức Giê-hô-va; có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ vì chúng ta làm y theo mọi việc lạ lùng của Ngài, cho người lìa khỏi chúng ta.
2“Por favor, consulte o SENHOR por nós; pois Nabucodonosor, rei da Babilônia, está fazendo guerra contra nós. Talvez o SENHOR aja em nosso favor segundo todas as suas obras maravilhosas, para que ele se retire de nós.”
3Giê-rê-mi đáp rằng: Các ông hãy tâu lại cùng Sê-đê-kia như vầy:
3Então Jeremias lhes disse: “Digam a Zedequias:
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, những binh khí trong tay các ngươi đang cầm để đánh đuổi vua Ba-by-lôn và người Canh-đê hiện vây các ngươi ở ngoài tường thành, thì ta sẽ khiến lui về, và thâu lại vào giữa thành nầy.
4‘Assim diz o SENHOR, o Deus de Israel: “Eis que farei voltar as armas de guerra que estão nas mãos de vocês, com as quais vocês lutam contra o rei da Babilônia e contra os caldeus que os cercam do lado de fora das muralhas; e eu as ajuntarei no meio desta cidade.
5Chính ta sẽ chiến đấu nghịch cùng các ngươi, dùng tay giang ra, cánh tay mạnh sức, nổi nóng, phát giận và sự thạnh nộ lớn.
5Eu mesmo lutarei contra vocês com mão estendida e com braço forte, sim, com ira, com furor e com grande indignação.
6Ta sẽ đánh dân cư thành nầy cả người và vật: chúng nó sẽ chết dịch rất lớn.
6Ferirei os habitantes desta cidade, tanto homens quanto animais. Eles morrerão de uma grande peste.
7Đức Giê-hô-va phán: Sau đó, ta sẽ phó Sê-đê-kia, vua Giu-đa, tôi tớ và dân nó, tức những kẻ còn lại trong thành, đã tránh khỏi dịch lệ, gươm dao, đói kém, ta sẽ phó chúng nó vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, vào tay những kẻ cừu thù và những kẻ đòi mạng chúng nó. Nê-bu-cát-nết-sa sẽ đánh chúng nó bằng lưỡi gươm, không dè tiếc, không áy náy, không thương xót.
7Depois disso”, diz o SENHOR, “entregarei Zedequias, rei de Judá, seus servos e o povo, sim, aqueles que restarem nesta cidade da peste, da espada e da fome, nas mãos de Nabucodonosor, rei da Babilônia, e nas mãos de seus inimigos, e nas mãos daqueles que procuram tirar-lhes a vida. Ele os ferirá ao fio da espada. Ele não os poupará, não terá piedade, nem terá misericórdia.”’
8Ngươi khá nói cùng dân nầy rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt trước mặt các ngươi con đường sống và con đường chết.
8“Você dirá a este povo: ‘Assim diz o SENHOR: “Eis que ponho diante de vocês o caminho da vida e o caminho da morte.
9Kẻ nào cứ ở lại trong thành nầy sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch; nhưng kẻ nào ra khỏi, đi sang cùng người Canh-đê, tức người đang vây mình, thì sẽ sống, và sự sống mình sẽ làm của cướp cho mình.
9Aquele que permanecer nesta cidade morrerá pela espada, pela fome e pela peste, mas aquele que sair e passar para os caldeus que os cercam, esse viverá, e escapará com a sua vida.
10Đức Giê-hô-va phán: Vì ta để mặt ta trên thành nầy mà xuống họa cho, chớ không phải xuống phước; thành ấy sẽ bị phó vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ lấy lửa đốt đi.
10Pois fixei o meu rosto contra esta cidade para o mal, e não para o bem”, diz o SENHOR. “Ela será entregue nas mãos do rei da Babilônia, e ele a queimará com fogo.”’
11Luận về nhà vua Giu-đa, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va:
11“A respeito da casa do rei de Judá, ouçam a palavra do SENHOR:
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Đa-vít, vừa lúc ban mai hãy làm sự công bình, hãy cứu kẻ bị cướp ra khỏi tay người ức hiếp, e rằng vì các ngươi làm điều ác, mà ta phát giận ra như lửa, cháy không ai tắt được chăng.
12Casa de Davi, assim diz o SENHOR: ‘Pratiquem a justiça pela manhã, e livrem aquele que é roubado das mãos do opressor, para que a minha ira não saia como fogo, e queime de modo que ninguém possa apagá-la, por causa da maldade das suas ações.
13Đức Giê-hô-va phán: Nầy, hỡi kẻ ở trong nơi trũng, trên vầng đá nơi đồng bằng kia, ta nghịch cùng các ngươi, là những người nói rằng: Ai sẽ xuống nghịch cùng chúng ta? ai sẽ sấn vào nơi chúng ta ở?
13Eis que sou contra você, ó habitante do vale, e da rocha da planície’, diz o SENHOR. ‘Vocês que dizem: “Quem desceria contra nós?” ou: “Quem entraria em nossas moradas?”
14Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ phạt các ngươi theo quả của việc làm các ngươi; ta sẽ đốt lửa trong rừng nó, lửa sẽ nuốt hết mọi vật ở chung quanh nó.
14Eu os castigarei segundo o fruto das suas ações’, diz o SENHOR; ‘e acenderei um fogo em sua floresta, e ele devorará tudo o que está ao seu redor.’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.