Gal 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đấng Christ đã buông tha chúng ta cho được tự do; vậy hãy đứng vững, chớ lại để mình dưới ách tôi mọi nữa.
1NO ia mea, e kupaa oukou iloko a ke ola a Kristo i hoola mai ai ia kakou, aole hoi e paa hou oukou malalo o ka auamo hooluhi.
2Tôi là Phao-lô nói với anh em rằng, nếu anh em chịu làm phép cắt bì, thì Đấng Christ không bổ ích chi cho anh em hết.
2Eia hoi, wau o Paulo ke i aku nei ia oukou; a i okipoepoeia oukou, aole oukou e pono ia Kristo.
3Tôi lại rao cho mọi người chịu cắt bì rằng, họ buộc phải vâng giữ trọn cả luật pháp.
3Ke hoike hou aku nei au i kela mea i keia mea i okipoepoeia, he aie kana e malama aku ai i ke kanawai a pau.
4Anh em thảy đều muốn cậy luật pháp cho được xưng công bình, thì đã lìa khỏi Đấng Christ, mất ân điển rồi.
4Oukou ka poe e aponoia ma ke kanawai, ua hookaawaleia oukou mai o Kristo aku la; ua haule iho oukou mai ka lokomaikai aku.
5Về phần chúng ta, ấy là bởi đức tin và nhờ Thánh Linh mà chúng ta được nhận lãnh sự trông cậy của sự công bình.
5Aka, ma ka Uhane makou e kali nei i ka pono e lana ai ka naau ma ka manaoio.
6Vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, cái điều có giá trị, không phải tại chịu phép cắt bì hoặc không chịu phép cắt bì, nhưng tại đức tin hay làm ra bởi sự yêu thương vậy.
6No ka mea, iloko o Kristo Iesu, aole ke okipoepoe ka mea e pono ai, aole hoi ke okipoepoe ole; aka, o ka manaoio e hana ana ma ke aloha.
7Anh em chạy giỏi; ai đã ngăn trở anh em đặng không cho vâng phục lẽ thật?
7Ua holo pono oukou; nawai la oukou i keakea, i hoolohe ole ai oukou i ka oiaio?
8Sự xui giục đó không phải đến từ Đấng gọi anh em.
8O ka mea nana oukou i kahea aku, aole nona mai ia manao.
9Một ít men làm cho dậy cả đống bột.
9O kahi mea hu he uuku, ke hoohu ae la ia i ka popopalaoa a pau.
10Trong Chúa, tôi đối với anh em có lòng tin cậy nầy, là anh em chắc không có ý khác; nhưng kẻ làm rối trí anh em, bất luận người nào, sẽ chịu hình phạt về điều đó.
10Ua maopopo kuu manao ia oukou ma ka Haku, aole oukou e manao ma ka mea ku e: aka, o ka mea nana oukou i hoopilikia aku, e ukuia'na oia.
11Hỡi anh em, về phần tôi, nếu tôi còn giảng phép cắt bì, thì sao tôi còn bị bắt bớ nữa? Sự vấp phạm về thập tự giá há chẳng phải bỏ hết rồi sao?
11E na hoahanau, ina paha wau e kauoha aku i ko okipoepoe, no ke aha la wau e hoomaauia mai nei? Ua pau nae ka hihia o ke kea ilaila.
12Nguyền cho kẻ gieo sự rối loạn trong anh em thà họ tự chặt mình là hơn!
12He pono i kuu manao i hookiia'e ka poe hookahuli ia oukou.
13Hỡi anh em, anh em đã được gọi đến sự tự do, song chớ lấy sự tự do đó làm dịp cho anh em ăn ở theo tánh xác thịt, nhưng hãy lấy lòng yêu thương làm đầy tớ lẫn nhau.
13E na hoahanau, ua heaia oukou ma ka luhi ole; mai hoolilo nae oukou i ua luhi ole la i mea no ke kino, aka, ma ke aloha e malama aku kekahi i kekahi.
14Vì cả luật pháp chỉ tóm lại trong một lời nầy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
14No ka mea, ua malamaia ke kanawai a pau make kauoha hookahi, oia hoi keia, E aloha aku oe i kou hoalauna e like me oe iho.
15Nhưng nếu anh em cắn nuốt nhau, thì hãy giữ, kẻo kẻ nầy bị diệt mất bởi kẻ khác.
15Aka, ina e akiaki oukou me ka hoopau i kekahi i kekahi; e ao o pau auanei oukou i kekahi i kekahi
16Vậy tôi nói rằng: Hãy bước đi theo Thánh Linh, chớ hề làm trọn những điều ưa muốn của xác thịt.
16Ke olelo aku nei hoi au, e haele oukou ma ko ka Uhane, aole e hooko oukou i ke kuko hewa o ke kino.
17Vì xác thịt có những điều ưa muốn trái với những điều của Thánh Linh, Thánh Linh có những điều ưa muốn trái với của xác thịt; hai bên trái nhau dường ấy, nên anh em không làm được điều mình muốn làm.
17No ka mea, ua ku e ke kuko o ke kino i ko ka Uhane, a o ko ku Uhane i ko ke kino; a ua ku e ia mau mea i kekahi i kekahi, i hiki ole ai ia oukou ke hana i na mea n oukou i makemake ai.
18Nhưng, ví bằng anh em nhờ Thánh Linh chỉ dẫn, thì chẳng hề ở dưới luật pháp.
18A i alakaiia oukou e ka Uhaue, aole no oukou malalo o ke kanawai.
19Vả, các việc làm của xác thịt là rõ ràng lắm: ấy là gian dâm, ô uế, luông tuồng,
19A ua akaka ae la ua hana o ke kino; oia ka moe kolohe, ka hookamakama, ka hoohaumia, ka makaleho,
20thờ hình tượng, phù phép, thù oán, tranh đấu, ghen ghét, buồn giận, cãi lẫy, bất bình, bè đảng,
20Ka hoomana kii, ka hoopiopio, ka inaina, ka hakaka, ka ukiuki, ka huhu, ka hoopaapaa, ka mokuahana, ka manao ku e,
21ganh gổ, say sưa, mê ăn uống, cùng các sự khác giống như vậy. Tôi nói trước cho anh em, như tôi đã nói rồi: hễ ai phạm những việc thể ấy thì không được hưởng nước Đức Chúa Trời.
21Ka huahuwa, ka pepehi kanaka, ka ona ana, ka uhauha ana, a me na mea like; na mea a'u e hai e aku nei ia oukou, me a'u i hai e aku ai mamua, o ka poe e hana i ua mau mea la, aole e hooiliia no lakou ke aupuni o ke Akua.
22Nhưng trái của Thánh Linh, ấy là lòng yêu thương, sự vui mừng, bình an, nhịn nhục, nhân từ, hiền lành, trung tín, mềm mại, tiết độ:
22Aka, o ka hua na ka Uhane, oia ke aloha, ka olioli, ke kuikahi, ke ahonui, ka lokomaikai, ka maikai, ka manaoio,
23không có luật pháp nào cấm các sự đó.
23Ke akahai, ka pakiko; aohe kanawai papa mai ia mau mea.
24Vả, những kẻ thuộc về Đức Chúa Jêsus Christ đã đóng đinh xác thịt với tình dục và dâm dục mình trên thập tự giá rồi.
24A o ka poe no Kristo, ua kau aku lakou i ko ke kino, me na manao hewa, a me na kuko hewa ma ke kea.
25Nếu chúng ta nhờ Thánh Linh mà sống, thì cũng hãy bước theo Thánh Linh vậy.
25A i noho kakou ma ko ka Uhane, e hele hoi kakou ma ko ka Uhane.
26Chớ tìm kiếm danh vọng giả dối mà trêu chọc nhau và ghen ghét nhau.
26Mai manao kiekie kakou, me ka hoonaukiuki aku i kekahi i kekahi, a me ka huahuwa i kekahi i kekahi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.