Xuất 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Vả, Môi-se chăn bầy chiên cho Giê-trô, ông gia mình, là thầy tế lễ tại xứ Ma-đi-an; dẫn bầy chiên qua phía bên kia đồng vắng, đến núi của Đức Chúa Trời, là núi Hô-rếp.
1Ora, Moisés apascentava o rebanho de Jetro, seu sogro, sacerdote de Midiã. Ele conduziu o rebanho para o interior do deserto e chegou ao monte de Deus, a Horebe.
2Thiên sứ của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng người trong ngọn lửa, giữa bụi gai kia. Người nhìn thấy cả bụi gai đang cháy, nhưng không hề tàn.
2O anjo do SENHOR apareceu a ele em uma chama de fogo do meio de uma sarça. Ele olhou, e eis que a sarça ardia no fogo, e a sarça não era consumida.
3Môi-se bèn nói rằng: Ta hãy tẻ bước lại đặng xem sự lạ lớn nầy, vì cớ sao bụi gai chẳng tàn chút nào.
3Moisés disse: “Irei agora e verei esta grande visão, por que a sarça não se queima.”
4Đức Giê-hô-va thấy người tẻ bước lại xem, Đức Chúa Trời bèn ở giữa bụi gai gọi rằng: Hỡi Môi-se, hỡi Môi-se! Người thưa rằng: Có tôi đây!
4Quando o SENHOR viu que ele se aproximava para ver, Deus o chamou do meio da sarça, e disse: “Moisés! Moisés!” Ele disse: “Eis-me aqui.”
5Đức Chúa Trời phán rằng: Chớ lại gần chốn nầy, Hãy cổi giầy ngươi ra, vì chỗ ngươi đang đứng là đất thánh.
5Ele disse: “Não se aproxime. Tire as suas sandálias, pois o lugar em que você está pisando é terra santa.”
6Rồi Ngài lại nói: Ta là Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, và Đức Chúa Trời của Gia-cốp. Môi-se liền che mặt, vì sợ nhìn đến Đức Chúa Trời.
6Disse mais: “Eu sou o Deus de seu pai, o Deus de Abraão, o Deus de Isaque e o Deus de Jacó.” Moisés escondeu o rosto, porque teve medo de olhar para Deus.
7Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta đã thấy rõ ràng sự cực khổ của dân ta tại xứ Ê-díp-tô, và có nghe thấu tiếng kêu rêu vì cớ người đốc công của nó; phải, ta biết được nỗi đau đớn của nó.
7O SENHOR disse: “Certamente tenho visto a aflição do meu povo que está no Egito, e tenho ouvido o seu clamor por causa dos seus feitores, pois conheço as suas dores.
8Ta ngự xuống đặng cứu dân nầy khỏi tay người Ê-díp-tô, dẫn từ xứ ấy lên đến một xứ kia đẹp đẽ và rộng rãi, đượm sữa và mật, tức là nơi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít và dân Giê-bu-sít ở.
8Eu desci para livrá-los da mão dos egípcios, e para fazê-los subir daquela terra para uma terra boa e ampla, para uma terra que mana leite e mel; para o lugar do cananeu, do heteu, do amorreu, do ferezeu, do heveu e do jebuseu.
9Nầy, tiếng kêu rêu của dân Y-sơ-ra-ên thấu đến ta, và ta đã thấy dân Ê-díp-tô hà hiếp chúng nó thể nào;
9Agora, eis que o clamor dos filhos de Israel chegou a mim. Além disso, tenho visto a opressão com que os egípcios os oprimem.
10vậy bây giờ, hãy lại đây, đặng ta sai ngươi đi đến Pha-ra-ôn, để dắt dân ta, là dân Y-sơ-ra-ên, ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
10Venha agora, portanto, e eu o enviarei a Faraó, para que você tire o meu povo, os filhos de Israel, do Egito.”
11Môi-se bèn thưa rằng: Tôi là ai, dám đi đến Pha-ra-ôn, đặng dắt dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô?
11Moisés disse a Deus: “Quem sou eu, para que eu vá a Faraó e tire os filhos de Israel do Egito?”
12Đức Chúa Trời phán rằng: Ta sẽ ở cùng ngươi; nầy là điều làm dấu cho ngươi biết rằng ta đã sai ngươi đi: Khi ngươi dắt dân sự ra khỏi xứ Ê-díp-tô rồi, thì các ngươi sẽ phụng sự Đức Chúa Trời tại trên núi nầy.
12Ele disse: “Certamente eu estarei com você. Este será o sinal para você de que eu o enviei: quando você tiver tirado o povo do Egito, vocês servirão a Deus neste monte.”
13Môi-se thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Nầy, tôi sẽ đi đến dân Y-sơ-ra-ên, nói cùng họ rằng: Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi sai ta đến cùng các ngươi; nhưng nếu họ hỏi: Tên Ngài là chi? thì tôi nói với họ làm sao?
13Moisés disse a Deus: “Eis que, quando eu chegar aos filhos de Israel e lhes disser: ‘O Deus de seus pais me enviou a vocês’, e eles me perguntarem: ‘Qual é o nome dele?’, o que devo lhes dizer?”
14Đức Chúa Trời phán rằng: Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu; rồi Ngài lại rằng: Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Đấng Tự Hữu đã sai ta đến cùng các ngươi.
14Deus disse a Moisés: “EU SOU O QUE SOU”, e ele disse: “Você dirá isto aos filhos de Israel: ‘EU SOU me enviou a vocês’.”
15Đức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ngươi sẽ nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, sai ta đến cùng các ngươi. Aáy đó là danh đời đời của ta, ấy sẽ là kỷ niệm của ta trải qua các đời.
15Deus disse mais a Moisés: “Você dirá isto aos filhos de Israel: ‘O SENHOR, o Deus de seus pais, o Deus de Abraão, o Deus de Isaque e o Deus de Jacó, me enviou a vocês.’ Este é o meu nome para sempre, e este é o meu memorial para todas as gerações.
16Hãy đi, hội hiệp các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, mà nói cùng họ rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, đã hiện ra cùng ta mà phán rằng: Thật vậy, ta đã thăm viếng các ngươi, thấy điều họ đãi các ngươi tại xứ Ê-díp-tô,
16Vá e reúna os anciãos de Israel, e diga-lhes: ‘O SENHOR, o Deus de seus pais, o Deus de Abraão, de Isaque e de Jacó, apareceu a mim, dizendo: “Certamente tenho visitado vocês, e visto o que tem sido feito a vocês no Egito.
17nên ta đã phán rằng: Ta sẽ rút các ngươi ra khỏi cảnh khổ tại xứ Ê-díp-tô, đặng đem lên xứ của dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, tức là một xứ đượm sữa và mật.
17Eu disse: Farei vocês subirem da aflição do Egito para a terra do cananeu, do heteu, do amorreu, do ferezeu, do heveu e do jebuseu, para uma terra que mana leite e mel.”’
18Dân sự sẽ vâng theo lời ngươi; vậy, ngươi và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên hãy đi yết-kiến vua xứ Ê-díp-tô mà tâu rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, đã hiện ra cùng chúng tôi. Vậy bây giờ, xin để cho chúng tôi đi đến nơi đồng vắng, cách chừng ba ngày đường đặng dâng của lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.
18Eles ouvirão a sua voz. Você irá, você e os anciãos de Israel, ao rei do Egito, e vocês lhe dirão: ‘O SENHOR, o Deus dos hebreus, veio ao nosso encontro. Agora, por favor, deixe-nos ir a uma jornada de três dias para o deserto, para que possamos oferecer sacrifícios ao SENHOR, nosso Deus.’
19Vả, ta biết rằng dẫu lấy quyền lực ép buộc vua Ê-díp-tô, thì người cũng chẳng bao giờ cho các ngươi đi!
19Eu sei que o rei do Egito não lhes dará permissão para ir, não, a não ser por uma mão poderosa.
20Nhưng ta sẽ giơ tay ra hành xứ Ê-díp-tô bằng các phép lạ ta làm giữa xứ đó, sau rồi họ sẽ cho các ngươi đi.
20Estenderei a minha mão e ferirei o Egito com todas as minhas maravilhas que farei no meio deles, e depois disso ele os deixará ir.
21Ta sẽ làm cho dân nầy được ơn trước mắt người Ê-díp-tô; vậy, khi nào các ngươi ra đi, thì sẽ chẳng ra đi tay không;
21Darei a este povo favor aos olhos dos egípcios, e acontecerá que, quando vocês forem, não irão de mãos vazias.
22nhưng mỗi người đàn bà sẽ hỏi xin người nữ lân cận, cùng kẻ ở tạm nhà mình những đồ bằng vàng, bằng bạc và quần áo, mặc lấy cho con trai con gái mình. Các ngươi sẽ lột trần dân Ê-díp-tô là như vậy.
22Mas cada mulher pedirá à sua vizinha, e à hóspede em sua casa, joias de prata, joias de ouro e roupas. Vocês as colocarão sobre os seus filhos e sobre as suas filhas. Vocês despojarão os egípcios.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.