Giáo
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Ta xây lại, xem xét mọi sự hà hiếp làm ra ở dưới mặt trời; kìa, nước mắt của kẻ bị hà hiếp, song không ai an ủi họ! Kẻ hà hiếp có quyền phép, song không ai an ủi cho kẻ bị hà hiếp!
1Então eu voltei e vi todas as opressões que são feitas debaixo do sol: e eis as lágrimas dos que eram oprimidos, e eles não tinham consolador; do lado dos seus opressores havia poder, mas eles não tinham consolador.
2Vậy, ta khen những kẻ chết đã lâu rồi là sướng hơn kẻ còn sống;
2Portanto, eu louvei os mortos que já morreram há muito tempo, mais do que os vivos que ainda vivem.
3còn kẻ chưa được sanh ra, chưa thấy những gian ác làm ra dưới mặt trời, ta cho là có phước hơn hai đằng kia.
3Sim, melhor do que ambos é aquele que ainda não existiu, que não viu a obra má que é feita debaixo do sol.
4Ta cũng thấy mọi công lao và mọi nghề khéo là điều gây cho người nầy kẻ khác ganh ghét nhau. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.
4Então eu vi todo o trabalho e realização que despertam a inveja do próximo. Isso também é vaidade e um correr atrás do vento.
5Kẻ ngu muội khoanh tay, ăn lấy thịt mình.
5O tolo cruza as mãos e arruína a si mesmo.
6Thà đầy một lòng bàn tay mà bình an, hơn là đầy cả hai mà bị lao khổ, theo luồng gió thổi.
6Melhor é um punhado com tranquilidade, do que dois punhados com fadiga e um correr atrás do vento.
7Ta bèn xây lại xem thấy sự hư không ở dưới mặt trời:
7Então eu voltei e vi vaidade debaixo do sol.
8Nầy một người cô độc, chẳng có ai hoặc con trai hay là anh em; dầu vậy, lao khổ nó không thôi, mắt nó không hề chán của cải; nó không hề nghĩ rằng: Vậy ta lao khổ, ta bắt linh hồn nhịn các phước là vì ai? Điều đó cũng là hư không, thật là công việc cực nhọc.
8Há um homem que está sozinho, e não tem filho nem irmão. Não há fim para todo o seu trabalho, nem os seus olhos se satisfazem com as riquezas. “Para quem, então, eu trabalho e privo a minha alma do prazer?” Isso também é vaidade. Sim, é uma tarefa miserável.
9Hai người hơn một, vì họ sẽ được công giá tốt về công việc mình.
9Melhor é serem dois do que um, porque eles têm uma boa recompensa pelo seu trabalho.
10Nếu người này sa ngã, thì người kia sẽ đỡ bạn mình lên; nhưng khốn thay cho kẻ ở một mình mà sa ngã, không có ai đỡ mình lên!
10Pois, se caírem, um levantará o seu companheiro; mas ai daquele que está sozinho quando cai, e não tem outro para levantá-lo.
11Cũng vậy, nếu hai người ngủ chung thì ấm; còn một mình thì làm sao ấm được?
11Além disso, se dois se deitarem juntos, eles se aquecerão; mas como alguém pode se aquecer sozinho?
12Lại nếu kẻ ở một mình bị người khác thắng, thì hai người có thế chống cự nó; một sợi dây đánh ba tao lấy làm khó đứt.
12Se alguém prevalecer contra um que está sozinho, dois resistirão a ele; e um cordão de três dobras não se rompe facilmente.
13Một kẻ trẻ tuổi nghèo mà khôn hơn một ông vua già cả mà dại, chẳng còn biết nghe lời khuyên can.
13Melhor é um jovem pobre e sábio do que um rei velho e tolo, que já não sabe receber admoestação.
14Vì kẻ trẻ ra khỏi ngục khám đặng làm vua, dầu sanh ra nghèo trong nước mình.
14Pois ele saiu da prisão para ser rei; sim, mesmo no seu reino ele nasceu pobre.
15Ta thấy mọi người sống đi đi lại lại dưới mặt trời, đều theo kẻ trẻ ấy, là người kế vị cho vua kia.
15Eu vi todos os vivos que andam debaixo do sol, que eles estavam com o jovem, o outro, que o sucedeu.
16Dân phục dưới quyền người thật đông vô số; dầu vậy, những kẻ đến sau sẽ chẳng vui thích về người. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.
16Não havia fim para todo o povo, mesmo de todos aqueles sobre os quais ele governava; contudo, os que vierem depois não se alegrarão com ele. Certamente isso também é vaidade e um correr atrás do vento.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.