Phục 30
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Khi các điều nầy đã xảy đến cho ngươi, hoặc phước lành, hoặc rủa sả, mà ta đã đặt trước mặt ngươi, nếu trong các nước, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đuổi ngươi đến, ngươi đem lòng nhắc lại những điều ấy,
1A IA i ka manawa e hiki mai ai maluna ou keia mau mea a pau, ka pomaikai a me ka poino a'u i hoakaka aku ai imua ou, a e hoomanao oe iwaena o na lahuikanaka, kahi a Iehova kou Akua i hookuke aku ai ia oe:
2trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ngươi và con cháu ngươi hết lòng hết ý vâng theo tiếng phán của Ngài, như mọi điều ta truyền cho ngươi ngày nay,
2A hoi hou mai oe ia Iehova kou Akua, a hoolohe i kona leo e like me na mea a pau a'u e kauoha aku nei ia oe i keia la, o oe a me kau mau keiki, me kou naau a pau a me kou uhane a pau;
3thì bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ thương xót ngươi, đem những phu tù ngươi trở về, nhóm hiệp ngươi từ giữa các dân, là nơi Ngài đã tản lạc ngươi đó.
3Alaila e hoohuli aku o Iehova kou Akua i kou pio ana, a e aloha mai ia oe, a e hoi hou mai ia i ou la, a e hoakoakoa mai ia oe mai na lahuikanaka a pau mai, kahi a Iehova kou Akua i hoopuehu aku ai ia oe.
4Dẫu những kẻ bị đày của ngươi ở tại cuối trời, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cũng sẽ từ đó nhóm hiệp ngươi lại và rút ngươi khỏi nơi đó.
4Ina i kipakuia kekahi o kou poe ma ka palena o ka lani, e houluulu o Iehova kou Akua ia oe mai laila mai, a e lawe mai ia oe mai laila mai.
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đem ngươi về xứ mà tổ phụ ngươi đã nhận được, và ngươi sẽ nhận lấy nó; Ngài sẽ làm ơn cho ngươi và gia thêm ngươi nhiều hơn tổ phụ ngươi.
5A e lawe mai o Iehova kou Akua ia oe maloko o ka aina a kou poe kupuna i noho ai, a e lilo ia nou; a e hana maikai mai oia ia oe, a e hoonui aku oia ia oe mamua o kou poe kupuna.
6Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ cất sự ô uế khỏi lòng ngươi và khỏi dòng dõi ngươi, để ngươi hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hầu cho ngươi được sống.
6A na Iehova kou Akua e okipoepoe mai kou naau a me ka naau o kou hua, e aloha aku ia Iehova kou Akua me kou naau a pau a me kou uhane a pau, i ola oe.
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đổ các lời trù ẻo nầy trên kẻ thù nghịch ngươi, trên kẻ nào ghét và bắt bớ ngươi.
7A e hooili aku o Iehova kou Akua i keia mau hoino a pau maluna o kou poe enemi, a maluna o ka poe e inaina mai ia oe, ka poe i hoomaau mai ia oe.
8Còn ngươi sẽ hối cải, nghe theo tiếng phán của Đức Giê-hô-va, và làm theo các điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
8A e hoi hou mai oe, a e hoolohe i ka leo o Iehova, a e hana i kana mau kauoha a pau a'u e kauoha aku nei ia oe i keia la.
9Khi ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn và luật lệ của Ngài đã ghi trong sách luật pháp nầy, hết lòng hết ý trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì Ngài sẽ ban phước đầy-lấp,
9Alaila e hoomahuahua mai o Iehova kou Akua ia oe ma na hana a pau a kou lima, a me ka hua o kou kino, a me ka hua o kau poe holoholona, a me ka hua o kou aina, i mea e maikai ai: no ka mea, e olioli hou mai o Iehova maluna on no ka maikai, e like me kona olioli maluna o kou poe kupuna:
10làm cho mọi công việc của tay ngươi được thạnh lợi, khiến hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được thịnh-vượng; vì Đức Giê-hô-va sẽ lại vui lòng nữa mà làm ơn cho ngươi, như Ngài đã vui lòng về các tổ phụ ngươi.
10Ke hoolohe oe i ka leo o Iehova kou Akua, e malama i kana mau kauoha, a me kona mau kanawai, i kakauia ma keia buke o ke kanawai, a ke huli hou ae oe ia Iehova kou Akua, mo kou naau a pau, a me kou uhane a pan.
11Điều răn nầy mà ta truyền cho ngươi ngày nay chẳng phải cao quá ngươi, hay là xa quá cho ngươi.
11No ka mea, o keia kauoha a'u e kauoha aku nei ia oe i keia la, aole ia i hunaia ia oe, aole hoi e loihi aku ia:
12Nó chẳng phải ở trên trời, để ngươi nói rằng: Ai sẽ lên trời đem nó xuống cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?
12Aole ia ma ka lani, i olelo ae oe, Owai ke pii i ka lani no kakou e lawe mai ia mea no kakou, i hoolohe kakou ia, a i hana hoi?
13Nó cũng chẳng phải ở bên kia biển, để ngươi nói rằng: Ai sẽ đi qua bên kia biển, đem nó về cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?
13Aole hoi ia ma kela aoao o ka moana, i olelo ae oe, Owai ke holo aku ma kela aoao o ka moana no kakou, a e lawe mai ia mea no kakou, i lohe kakou ia, a i hana hoi?
14Vì lời nầy rất gần ngươi, ở trong miệng và trong lòng ngươi, để ngươi làm theo nó.
14Aka, ua kokoke loa ka olelo ia oe, ma kou waha, a ma kou naau, i hana aku ai oe ia mea.
15Hãy xem, ngày nay ta đặt trước mặt ngươi sự sống và phước lành, sự chết và tai họa,
15E nana, ua waiho ae nei au imua ou i keia la i ke ola a me ka maikai, i ka make a me ka hewa;
16vì ngày nay, ta bảo ngươi thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đi trong các đường lối Ngài, và gìn giữ những điều răn luật lệ và mạng lịnh Ngài, để ngươi sống, gia thêm, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong xứ mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
16I ka'u kauoha ana'ku ia oe i keia la e aloha aku ia Iehova kou Akua, e hele ma kona aoao, a e malama i kana mau kauoha, a i kona mau kanawai, a me kana mau olelo kupaa, i ola oe, a i mahuahua oe; a e hoomaikai mai o Iehova kou Akua ia oe ma ka aina au e hele aku nei e noho malaila.
17Nhưng nếu lòng ngươi xây trở, không khứng nghe theo, chịu dụ dỗ thờ lạy và hầu việc các thần khác,
17A ina e huli ae kou naau, i ole oe e hoolohe, a e koiia aku oe, a hoomana aku oe i na akua e, a e malama ia lakou;
18thì ngày nay ta tỏ cùng các ngươi rằng các ngươi hẳn phải tuyệt diệt, không được sống lâu trên đất mà ngươi sẽ đi qua sông Giô-đanh đặng nhận lấy.
18Ke hai aku nei au ia oukou i keia la, e make io no oukou, aole e hooloihi oukou i na la ma ka aina, kahi au e hele aku ma kela kapa o Ioredane, e komo a e noho malaila.
19Ngày nay, ta bắt trời và đất làm chứng cho các ngươi rằng ta đã đặt trước mặt ngươi sự sống và sự chết, sự phước lành và sự rủa sả. Vậy, hãy chọn sự sống, hầu cho ngươi và dòng dõi ngươi được sống,
19Ke kahea aku nei au i ka lani a me ka honua e hoike mai no oukou i keia la, ua waiho ae nei au imua ou i ke ola, a me ka make, i ka pomaikai a me ka poino; no ia mea, e koho mai oe i Ke ola, i ola oe a me kou hua.
20thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vâng theo tiếng phán Ngài, và tríu mến Ngài; vì Ngài là sự sống ngươi và làm cho ngươi được sống lâu, đặng ngươi ở trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho các tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
20I aloha aku hoi oe ia Iehova kou Akua, a i hoolohe oe i kona leo, a hoopili aku oe ia ia; no ka mea, oia kou ola a me ka loihi o kou mau la; i noho ai oe ma ka aina a Iehova i hoohiki ai i ou mau kupuna, ia Aberahama, ia Isaaka a me Iakoba e haawi no lakou.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.