Đa 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Trong năm thứ hai đời vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua thấy chiêm bao, thì trong lòng bối rối và mất giấc ngủ.
1ネブカドネザルの治世の第二年に、王は夢を見た。その霊は騒ぎ、眠りは彼から去った。
2Vậy vua truyền đòi các đồng bóng, thuật sĩ, thầy bói, và người Canh-đê để cắt nghĩa chiêm bao cho vua. Họ bèn đến chầu trước mặt vua.
2そこで王は、王にその夢を告げさせるため、呪術師、まじない師、魔術師、カルデア人を呼び集めるよう命じた。彼らは来て、王の前に立った。
3Vua nói cùng họ rằng: Ta đã thấy một chiêm bao; và lòng ta bối rối, muốn biết chiêm bao đó.
3王は彼らに言った。「私は夢を見た。その夢を知りたくて、心が騒いでいる。」
4Những người Canh-đê nói cùng vua bằng tiếng A-ram rằng: Tâu vua, chúc vua sống đời đời! Xin thuật chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ giải nghĩa.
4するとカルデア人たちはアラム語で王に言った。「王よ、永遠に生きられますように。しもべたちに夢をお話しください。そうすれば、私たちはその解き明かしをお示しします。」
5Vua trả lời cho những người Canh-đê rằng: Sự ấy đã ra khỏi ta. Nếu các ngươi không nói cho ta biết chiêm bao đó thể nào và lời giải nó làm sao, thì các ngươi sẽ bị phân thây, nhà các ngươi sẽ trở nên đống phân.
5王はカルデア人たちに答えた。「私の命令は決まっている。もし夢とその解き明かしを私に知らせないなら、あなたがたは手足を切り刻まれ、家々は汚物の山にされる。
6Nhưng nếu các ngươi tỏ chiêm bao và lời giải nó cho ta, thì các ngươi sẽ được lễ vật, phần thưởng, và vinh hiển lớn từ nơi ta. Các ngươi hãy tỏ cho ta chiêm bao đó và lời giải nó thế nào.
6しかし、夢とその解き明かしを示すなら、私から贈り物と報酬と大きな栄誉を受けることになる。だから、夢とその解き明かしを私に示せ。」
7Họ lại tâu lần thứ hai rằng: Xin vua kể chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ cắt nghĩa.
7彼らはもう一度答えた。「王がしもべたちに夢をお話しくだされば、私たちはその解き明かしをお示しします。」
8Vua rằng: Ta biết chắc các ngươi tìm cách để hoãn thì giờ, vì các ngươi thấy sự ấy đã ra khỏi ta.
8王は答えた。「あなたがたが時を稼ごうとしていることは、私にはよく分かっている。私の命令が決まっていると見て取ったからだ。
9Nhưng, nếu các ngươi không tỏ cho ta biết chiêm bao, thì cũng chỉ có một luật cho các ngươi; vì các ngươi đã điều đình với nhau đem những lời giả dối bậy bạ nói cùng ta, cho đến ngày giờ sẽ thay đổi. Vậy, hãy nói chiêm bao cho ta, và ta sẽ biết rằng các ngươi có thể giải nghĩa được.
9もし夢を私に知らせないなら、あなたがたに対する判決は一つしかない。あなたがたは、状況が変わるまで、偽りと欺きの言葉を私の前で語ろうと示し合わせている。だから夢を私に告げよ。そうすれば、その解き明かしも示せると分かる。」
10Những người Canh-đê tâu lại cùng vua rằng: Chẳng có người nào trên đất nầy có thể tỏ ra việc của vua; vì chẳng có vua nào, chúa nào, người cai trị nào đem việc như thế hỏi đồng bóng, thuật sĩ, hay người Canh-đê nào.
10カルデア人たちは王に答えた。「王のお求めになることを示せる者は地上に一人もいません。どのような王、君主、支配者であっても、このようなことを呪術師、まじない師、カルデア人に求めたことはありません。
11Vì sự vua đòi là hiếm có, và không ai có thể tỏ cho vua được, chỉ có các vì thần không ở với loài xác thịt.
11王がお求めになることはあまりにも難しく、肉なる者とともに住まない神々のほかに、それを王の前に示せる者はいません。」
12Vậy nên vua phát tức mình và giận dữ lắm, bèn truyền mạng lịnh giết chết hết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
12これを聞いて王は怒り、激しく憤って、バビロンの知者をすべて滅ぼすよう命じた。
13Vậy mạng lịnh đó đã truyền ra; người ta hầu đem giết hết thảy những bác sĩ, lại tìm Đa-ni-ên cùng đồng bạn người để giết.
13命令が出され、知者たちは殺されることになった。人々はダニエルとその仲間たちも殺そうと捜した。
14Bấy giờ Đa-ni-ên lấy sự khôn ngoan trí thức mà nói với A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, đã đi ra đặng giết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
14その時ダニエルは、バビロンの知者たちを殺すために出て来た王の護衛隊長アリオクに、思慮と慎重さをもって問いかけた。
15Người cất tiếng nói cùng A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, rằng: Sao lại có mạng lịnh nghiêm cấp dường ấy ra từ vua? A-ri-ốc bèn kể chuyện cho Đa-ni-ên rõ.
15彼は王の隊長アリオクに尋ねた。「なぜ王の命令はこれほど厳しいのですか。」そこでアリオクは事情をダニエルに知らせた。
16Tức thì Đa-ni-ên vào, xin vua cho mình một hạn nữa, hầu có thể giải nghĩa điềm chiêm bao đó cho vua.
16ダニエルは王のもとへ行き、解き明かしを王に示すための時間を与えてほしいと願った。
17Đoạn, Đa-ni-ên trở về nhà, và tỏ sự ấy cho các bạn mình là Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria.
17それからダニエルは家に帰り、仲間のハナニヤ、ミシャエル、アザリヤにこのことを知らせた。
18Người xin họ cầu Đức Chúa Trời ở trên trời dủ lòng thương xót họ về sự kín nhiệm nầy, hầu cho Đa-ni-ên và đồng bạn mình khỏi phải chết với những bác sĩ khác của Ba-by-lôn.
18そして、この秘密について天の神のあわれみを願い、ダニエルと仲間たちがバビロンのほかの知者たちとともに滅ぼされないよう祈ることを求めた。
19Vậy sự kín nhiệm được tỏ ra cho Đa-ni-ên trong sự hiện thấy ban đêm; Đa-ni-ên bèn ngợi khen Chúa trên trời.
19すると、その秘密が夜の幻のうちにダニエルに示された。そこでダニエルは天の神をほめたたえた。
20Đoạn Đa-ni-ên cất tiếng nói rằng: Ngợi khen danh Đức Chúa Trời đời đời vô cùng! vì sự khôn ngoan và quyền năng đều thuộc về Ngài.
20ダニエルは言った。 「神の御名は、世々限りなくほめたたえられよ。 知恵と力は神のもの。
21Chính Ngài thay đổi thì giờ và mùa, bỏ và lập các vua; ban sự khôn ngoan cho kẻ khôn ngoan, và sự thông biết cho kẻ tỏ sáng.
21神は時と季節を変え、 王を退け、王を立てる。 知恵ある者に知恵を与え、 悟りある者に知識を与える。
22Chính Ngài tỏ ra những sự sâu xa kín nhiệm; Ngài biết những sự ở trong tối tăm và sự sáng ở với Ngài.
22神は深いこと、隠されたことを明らかにし、 闇の中にあるものを知っておられる。 光は神とともに住む。
23Hỡi Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi! Tôi cảm ơn và ngợi khen Ngài, vì Ngài đã ban cho tôi sự khôn ngoan và quyền phép, và bây giờ Ngài đã khiến tôi biết điều chúng tôi cầu hỏi Ngài, mà tỏ cho chúng tôi biết việc của vua.
23私の父祖たちの神よ、 私はあなたに感謝し、あなたをほめたたえる。 あなたは私に知恵と力を与え、 私たちが願い求めたことを、今、私に知らせてくださった。 王の求めたことを、私たちに明らかにしてくださった。」
24Vậy nên Đa-ni-ên đến nhà A-ri-ốc, là người vua đã truyền cho diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; và nói cùng người như vầy: Đừng diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; nhưng hãy đưa tôi vào trước mặt vua, thì tôi sẽ giải nghĩa điềm chiêm bao cho vua.
24そこでダニエルは、王がバビロンの知者たちを滅ぼすために任命したアリオクのもとへ行き、彼に言った。「バビロンの知者たちを滅ぼしてはなりません。私を王の前に連れて行ってください。私が王に解き明かしを示します。」
25Bấy giờ A-ri-ốc vội vàng dẫn Đa-ni-ên đến trước mặt vua, và tâu cùng vua như vầy: Tôi đã tìm thấy một người trong những con cái Giu-đa bị bắt làm phu tù, người ấy sẽ cho vua biết sự giải nghĩa đó.
25そこでアリオクは急いでダニエルを王の前に連れて行き、こう言った。「ユダから捕囚となった者たちの中に、王に解き明かしを知らせることのできる一人の者を見つけました。」
26Vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên, mà người ta vẫn gọi là Bên-sơ-xát-sa, rằng: Quả thật rằng ngươi có thể tỏ cho ta biết điềm chiêm bao ta đã thấy, và lời giải nó chăng?
26王は、ベルテシャツァルという名のダニエルに言った。「私が見た夢とその解き明かしを、私に知らせることができるのか。」
27Đa-ni-ên ở trước mặt vua trả lời rằng: Sự kín nhiệm mà vua đã đòi, thì những bác sĩ, thuật sĩ, đồng bóng, thầy bói đều không có thể tỏ cho vua được.
27ダニエルは王の前で答えた。「王がお求めになった秘密は、知者、まじない師、呪術師、占い師のだれにも、王に示すことはできません。
28Nhưng có một Đức Chúa Trời ở trên trời tỏ ra những điều kín nhiệm; và đã cho vua Nê-bu-cát-nết-sa biết điều sẽ tới trong những ngày sau rốt. Vậy, chiêm bao của vua và các sự hiện thấy của đầu vua đã thấy trên giường mình là như vầy:
28しかし、天には秘密を明らかにされる神がおられ、後の日々に起こることをネブカドネザル王に知らせてくださいました。寝床でご覧になった夢と幻は、次のとおりです。
29Hỡi vua, khi vua nằm trên giường, có những tư tưởng về sự xảy đến sau nầy, thì Đấng hay tỏ sự kín nhiệm đã cho vua biết sự sẽ xảy đến.
29王よ、あなたが寝床におられた時、これから後に何が起こるのかという思いが心に浮かびました。そして、秘密を明らかにされる方が、これから起こることをあなたに知らせてくださったのです。
30Về phần tôi, sự kín nhiệm đó đã tỏ ra cho tôi, không phải vì tôi có sự khôn ngoan gì hơn người nào sống; nhưng để được giải nghĩa cho vua hiểu, và cho vua biết những ý tưởng trong lòng mình.
30この秘密が私に明らかにされたのは、私が生きているほかのだれよりも知恵を持っているからではありません。それは、その解き明かしが王に知らされ、王がご自分の心の思いを知るためです。
31Hỡi vua, vua nhìn xem, và nầy, có một pho tượng lớn. Pho tượng đó to lớn và rực rỡ lạ thường; đứng trước mặt vua, và hình dạng dữ tợn.
31王よ、あなたが見ておられると、見よ、 一つの巨大な像がありました。非常に大きく、まばゆい輝きを放つその像が、あなたの前に立っていました。その姿は恐ろしいものでした。
32Đầu pho tượng nầy bằng vàng ròng; ngực và cánh tay bằng bạc; bụng và vế bằng đồng;
32その像の頭は純金、胸と両腕は銀、腹と両ももは青銅、
33ống chân bằng sắt; và bàn chân thì một phần bằng sắt một phần bằng đất sét.
33すねは鉄、足は一部が鉄、一部が粘土でした。
34Vua nhìn pho tượng cho đến khi có một hòn đá chẳng phải bởi tay đục ra, đến đập vào bàn chân bằng sắt và đất sét của tượng, và làm cho tan nát.
34あなたが見ておられるうちに、一つの石が人の手によらずに切り出され、鉄と粘土でできた像の足を打って、粉々に砕きました。
35Bấy giờ sắt, đất sét, đồng, bạc, và vàng đều cùng nhau tan nát cả; trở nên như rơm rác bay trên sân đạp lúa mùa hạ, phải gió đùa đi, chẳng tìm nơi nào cho chúng nó; nhưng hòn đã đập vào pho tượng thì hóa ra một hòn núi lớn và đầy khắp đất.
35その時、鉄、粘土、青銅、銀、金はすべて一緒に砕け、夏の脱穀場のもみ殻のようになりました。風がそれらを吹き払い、跡形もなくなりました。しかし、像を打った石は大きな山となり、全地に満ちました。
36Đó là điềm chiêm bao. Bây giờ chúng tôi sẽ giải nghĩa ra trước mặt vua.
36これが夢です。今、その解き明かしを王の前で申し上げます。
37Hỡi vua, vua là vua các vua, vì Chúa trên trời đã ban nước, quyền, sức mạnh, và sự vinh hiển cho vua.
37王よ、あなたは王の王です。天の神があなたに王国と権力と力と栄光をお与えになりました。
38Ngài đã trao trong tay vua những con cái loài người, những thú đồng và chim trời, dầu chúng nó ở nơi nào, Ngài cũng đã làm cho vua được cai trị hết thảy; vậy vua là cái đầu bằng vàng.
38人々が住む所ではどこでも、神は野の獣と空の鳥をあなたの手に渡し、そのすべてを支配させられました。あなたこそ金の頭です。
39Nhưng sau vua, sẽ dấy lên một nước khác, kém nước của vua; rồi một nước thứ ba, tức là đồng, sẽ cai quản khắp đất.
39あなたの後に、あなたより劣る別の王国が起こります。次に、青銅の第三の王国が起こり、全地を支配します。
40Lại có một nước thứ tư mạnh như sắt; vì sắt hay đập vỡ và bắt phục mọi vật, thì nước ấy cũng sẽ đập vỡ và nghiền nát như là sắt vậy.
40第四の王国は鉄のように強いものとなります。鉄はすべてのものを打ち砕き、打ち倒すからです。鉄がすべてを粉砕するように、その王国も打ち砕き、粉砕します。
41Còn như vua đã thấy bàn chân và ngón chân nửa bằng đất sét nửa bằng sắt, ấy là một nước sẽ phải phân chia ra; nhưng trong nước đó sẽ có sức mạnh của sắt, theo như vua đã thấy sắt lộn với đất sét.
41足と足の指が、一部は陶器師の粘土、一部は鉄であったのをご覧になったように、それは分裂した王国となります。しかし、鉄と泥のような粘土が混じっているのをご覧になったように、鉄の強さもその中にあります。
42Những ngón chân nửa sắt nửa đất sét, nước đó cũng nửa mạnh nửa giòn.
42足の指が一部は鉄、一部は粘土であったように、その王国は一部は強く、一部はもろいものとなります。
43Vua đã thấy sắt lộn với đất sét, ấy là chúng nó lộn nhau bởi giống loài người; song không dính cùng nhau, cũng như sắt không ăn với đất sét.
43鉄と泥のような粘土が混じっているのをご覧になったように、彼らは人の子孫と混じり合います。しかし、鉄が粘土と混じり合わないように、互いに固く結びつくことはありません。
44Trong đời các vua nầy, Chúa trên trời sẽ dựng nên một nước không bao giờ bị hủy diệt, quyền nước ấy không bao giờ để cho một dân tộc khác; song nó sẽ đánh tan và hủy diệt hết các nước trước kia, mà mình thì đứng đời đời;
44これらの王たちの時代に、天の神は決して滅ぼされることのない王国を立てられます。その王国がほかの民に渡されることもありません。その王国はこれらすべての王国を打ち砕いて滅ぼし、永遠に立ち続けます。
45Theo như vua đã xem thấy hòn đá đục ra từ núi, chẳng phải bởi tay, đã đập vỡ sắt, đồng, đất sét, bạc, và vàng. Đức Chúa Trời lớn đã cho vua biết sự sau nầy sẽ đến. Điềm chiêm bao nầy là thật, và lời giải nó là chắc chắn.
45一つの石が人の手によらずに山から切り出され、鉄、青銅、粘土、銀、金を打ち砕いたのをご覧になったとおりです。偉大な神が、これから後に起こることを王に知らせてくださいました。この夢は確かであり、その解き明かしは確実です。」
46Bấy giờ vua Nê-bu-cát-nết-sa sấp mặt xuống, lạy Đa-ni-ên, và truyền dâng lễ vật cùng đồ thơm cho người.
46するとネブカドネザル王はひれ伏してダニエルを拝み、供え物と香を彼にささげるよう命じた。
47Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Quả thật, Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và là Chúa của các vua; chính Ngài là Đấng tỏ ra những sự kín nhiệm, vì ngươi đã có thể tỏ ra sự kín nhiệm nầy.
47王はダニエルに言った。「あなたがこの秘密を明らかにできたのだから、まことに、あなたがたの神は神々の神、王たちの主、秘密を明らかにされる方である。」
48Vua bèn tôn Đa-ni-ên lên sang trọng và ban cho người nhiều lễ vật trọng. Vua lập người cai trị cả tỉnh Ba-by-lôn, và làm đầu các quan cai những bác sĩ của Ba-by-lôn.
48それから王はダニエルを高い地位に上げ、多くのすばらしい贈り物を与えた。そして彼をバビロン州全体の支配者とし、バビロンのすべての知者たちを治める長官とした。
49Đa-ni-ên cầu xin vua, thì vua lập Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô cùng cai trị tỉnh Ba-by-lôn, còn Đa-ni-ên thì chầu nơi cửa vua.
49ダニエルが王に願ったので、王はシャデラク、メシャク、アベデ・ネゴをバビロン州の行政に任命した。ダニエル自身は王の門に仕えた。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.