Côl 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vả, tôi muốn anh em biết dường nào tôi hết sức chiến tranh cho anh em, cho những người ở Lao-đi-xê, và cho những kẻ không thấy mặt tôi về phần xác,
1Хоћу дакле да ви знате колику борбу имам за вас и за оне што су у Лаодикији и у Јерапољу, и за све који не видеше лице моје у телу,
2hầu cho lòng những kẻ ấy được yên ủi, và lấy sự yêu thương mà liên hiệp, đặng có nhiều sự thông biết đầy dẫy chắc chắn, đến nỗi có thể hiểu sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời, tức là Đấng Christ,
2да се утеше срца њихова, и да се стегну у љубави, и у сваком богатству пуног разума, на познање тајне Бога и Оца и Христа,
3mà trong Ngài đã giấu kín mọi sự quí báu về khôn ngoan thông sáng.
3у којој је све благо премудрости и разума скривено.
4Tôi nói như vậy, hầu cho chẳng ai lấy lời dỗ dành mà lừa dối anh em.
4А ово говорим, да вас нико не превари слатким речима.
5Vì dẫu thân tôi xa cách, nhưng tâm thần tôi vẫn ở cùng anh em, thấy trong anh em có thứ tự hẳn hoi và đức tin vững vàng đến Đấng Christ, thì tôi mừng rỡ lắm.
5Јер ако телом и нисам код вас, али сам духом с вама, радујући се и видећи ваш ред и тврђу ваше вере у Христа.
6Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy;
6Како дакле примисте Христа Исуса Господа онако живите у Њему,
7hãy châm rễ và lập nền trong Ngài, lấy đức tin làm cho bền vững, tùy theo anh em đã được dạy dỗ, và hãy dư dật trong sự cảm tạ.
7укорењени и назидани у Њему и утврђени вером као што научисте, изобилујући у њој захвалношћу.
8Hãy giữ chừng, kẻo có ai lấy triết học và lời hư không, theo lời truyền khẩu của loài người, sơ học của thế gian, không theo Đấng Christ, mà bắt anh em phục chăng.
8Браћо! Чувајте се да вас ко не зароби филозофијом и празном преваром, по казивању човечијем, по науци света, а не по Христу.
9Vì sự đầy dẫy của bản tánh Đức Chúa Trời thảy đều ở trong Đấng ấy như có hình.
9Јер у Њему живи свака пунина Божанства телесно.
10Anh em lại nhờ Ngài mà có được đầy dẫy mọi sự, vì Ngài là đầu của mọi quyền cai trị và mọi thế lực.
10И да будете испуњени у Њему који је глава сваком поглаварству и власти;
11Anh em cũng chịu cắt bì trong Ngài, không phải phép cắt bì bởi tay người ta làm ra, nhưng là phép cắt bì của Đấng Christ, là lột bỏ tánh xác thịt của chúng ta.
11у коме и обрезани бисте обрезањем нерукотвореним, одбацивши тело греха месних обрезањем Христовим;
12Anh em đã bởi phép báp-tem được chôn với Ngài, thì cũng được sống lại với Ngài bởi đức tin trong quyền phép Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại.
12закопавши се с Њим крштењем, у коме с Њим и устасте вером силе Бога који Га васкрсну из мртвих.
13Khi anh em đã chết bởi tội lỗi mình và sự xác thịt mình không chịu cắt bì, thì Đức Chúa Trời đã khiến anh em sống lại với Đấng Christ, vì đã tha thứ hết mọi tội chúng ta:
13И вас који сте били мртви у гресима и у необрезању тела свог, оживео је с Њим, поклонивши нам све грехе,
14Ngài đã xóa tờ khế lập nghịch cùng chúng ta, các điều khoản trái với chúng ta nữa, cùng phá hủy tờ khế đó mà đóng đinh trên cây thập tự;
14и избрисавши писмо уредбе која беше против нас, и то узевши са среде прикова га на крсту;
15Ngài đã truất bỏ các quyền cai trị cùng các thế lực, dùng thập tự giá chiến thắng chúng nó, và nộp ra tỏ tường giữa thiên hạ.
15и свукавши поглаварства и власти изведе их на углед слободно, и победи их на њему.
16Vì vậy, chớ có ai đoán xét anh em về của ăn uống, hoặc ngày lễ, hoặc ngày mặt trăng mới, hoặc ngày Sa-bát,
16Да вас дакле нико не осуђује за јело или за пиће, или за какав празник, или за младине, или за суботе;
17ấy đều chỉ là bóng của các việc sẽ tới, còn hình thì ở trong Đấng Christ.
17које је све било сен од оног што хтеде да дође, и тело је Христово.
18Chớ để cho những kẻ kia cướp lấy phần thưởng chạy thi, là kẻ giả đò khiêm nhượng mà muốn thờ lạy các thiên sứ. Họ theo những sự mình xem thấy, và bởi tình xác thịt nổi lòng kiêu ngạo vô ích,
18Нико да вас не вара по својој вољи изабраном понизношћу и службом анђела, истражујући и шта не виде, и узалуд надимајући се умом тела свог,
19không liên lạc với đầu, là nhờ đầu đó mà cả thân thể xếp đặt kết hiệp bởi các lắt léo, và được sự sanh trưởng từ Đức Chúa Trời đến.
19а не држећи се главе, из које је све тело с помоћу зглавака и свеза састављено, и расте за раст Божји.
20Ví bằng anh em chết với Đấng Christ về sự sơ học của thế gian, thì làm sao lại để cho những thể lệ nầy ép buột mình, như anh em còn sống trong thế gian:
20Ако дакле умресте с Христом стихијама света, зашто се као живећи у свету препирете:
21Chớ lấy, chớ nếm, chớ rờ?
21Не дохвати се, не окуси, не опипај; које је све на погибао ономе који чини,
22Cả sự đó hễ dùng đến thì hư nát, theo qui tắc và đạo lý loài người,
22по заповестима и наукама људским?
23dầu bề ngoài có vẻ khôn ngoan, là bởi thờ lạy theo ý riêng, cách khiêm nhượng và khắc khổ thân thể mình; nhưng không ích gì để chống cự lòng dục của xác thịt.
23Које је само по речи премудрост самовољно избране службе и понизности и нештеђења тела, не за част какву, за пуњење тела.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.