Côl
Chapter 2

Côl

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Vả, tôi muốn anh em biết dường nào tôi hết sức chiến tranh cho anh em, cho những người ở Lao-đi-xê, và cho những kẻ không thấy mặt tôi về phần xác,
1Pois quero que vocês saibam quão grande é a minha luta por vocês, pelos que estão em Laodiceia e por todos os que não me viram pessoalmente;
2hầu cho lòng những kẻ ấy được yên ủi, và lấy sự yêu thương mà liên hiệp, đặng có nhiều sự thông biết đầy dẫy chắc chắn, đến nỗi có thể hiểu sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời, tức là Đấng Christ,
2para que os corações deles sejam consolados, estando unidos em amor e alcançando toda a riqueza da plena certeza que vem do entendimento, para que conheçam o mistério de Deus, tanto do Pai quanto de Cristo,
3mà trong Ngài đã giấu kín mọi sự quí báu về khôn ngoan thông sáng.
3em quem todos os tesouros da sabedoria e do conhecimento estão ocultos.
4Tôi nói như vậy, hầu cho chẳng ai lấy lời dỗ dành mà lừa dối anh em.
4Digo isso para que ninguém os engane com discursos persuasivos.
5Vì dẫu thân tôi xa cách, nhưng tâm thần tôi vẫn ở cùng anh em, thấy trong anh em có thứ tự hẳn hoi và đức tin vững vàng đến Đấng Christ, thì tôi mừng rỡ lắm.
5Pois, embora eu esteja ausente na carne, estou com vocês no espírito, alegrando-me ao ver a boa ordem entre vocês e a firmeza da fé que vocês têm em Cristo.
6Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy;
6Portanto, assim como vocês receberam a Cristo Jesus, o Senhor, andem nele,
7hãy châm rễ và lập nền trong Ngài, lấy đức tin làm cho bền vững, tùy theo anh em đã được dạy dỗ, và hãy dư dật trong sự cảm tạ.
7enraizados e edificados nele, e firmados na fé, assim como foram ensinados, transbordando de gratidão nessa fé.
8Hãy giữ chừng, kẻo có ai lấy triết học và lời hư không, theo lời truyền khẩu của loài người, sơ học của thế gian, không theo Đấng Christ, mà bắt anh em phục chăng.
8Tenham cuidado para que ninguém os capture por meio de sua filosofia e de engano vazio, segundo a tradição dos homens, segundo os espíritos elementares do mundo, e não segundo Cristo.
9Vì sự đầy dẫy của bản tánh Đức Chúa Trời thảy đều ở trong Đấng ấy như có hình.
9Pois nele habita corporalmente toda a plenitude da Divindade,
10Anh em lại nhờ Ngài mà có được đầy dẫy mọi sự, vì Ngài là đầu của mọi quyền cai trị và mọi thế lực.
10e nele vocês receberam plenitude. Ele é o cabeça de todo principado e poder.
11Anh em cũng chịu cắt bì trong Ngài, không phải phép cắt bì bởi tay người ta làm ra, nhưng là phép cắt bì của Đấng Christ, là lột bỏ tánh xác thịt của chúng ta.
11Nele vocês também foram circuncidados com uma circuncisão não feita por mãos, com o despojamento do corpo dos pecados da carne, na circuncisão de Cristo,
12Anh em đã bởi phép báp-tem được chôn với Ngài, thì cũng được sống lại với Ngài bởi đức tin trong quyền phép Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại.
12tendo sido sepultados com ele no batismo, no qual também foram ressuscitados com ele mediante a fé na atuação de Deus, que o ressuscitou dentre os mortos.
13Khi anh em đã chết bởi tội lỗi mình và sự xác thịt mình không chịu cắt bì, thì Đức Chúa Trời đã khiến anh em sống lại với Đấng Christ, vì đã tha thứ hết mọi tội chúng ta:
13Vocês estavam mortos em suas transgressões e na incircuncisão da sua carne. Ele os vivificou juntamente com ele, tendo nos perdoado todas as transgressões,
14Ngài đã xóa tờ khế lập nghịch cùng chúng ta, các điều khoản trái với chúng ta nữa, cùng phá hủy tờ khế đó mà đóng đinh trên cây thập tự;
14apagando o documento escrito em ordenanças que era contra nós. Ele o removeu, pregando-o na cruz.
15Ngài đã truất bỏ các quyền cai trị cùng các thế lực, dùng thập tự giá chiến thắng chúng nó, và nộp ra tỏ tường giữa thiên hạ.
15Tendo despojado os principados e os poderes, ele os expôs publicamente, triunfando sobre eles nela.
16Vì vậy, chớ có ai đoán xét anh em về của ăn uống, hoặc ngày lễ, hoặc ngày mặt trăng mới, hoặc ngày Sa-bát,
16Portanto, que ninguém os julgue por causa do que comem ou bebem, ou com respeito a um dia de festa, uma lua nova ou um dia de sábado,
17ấy đều chỉ là bóng của các việc sẽ tới, còn hình thì ở trong Đấng Christ.
17que são uma sombra das coisas que estão por vir; mas o corpo pertence a Cristo.
18Chớ để cho những kẻ kia cướp lấy phần thưởng chạy thi, là kẻ giả đò khiêm nhượng mà muốn thờ lạy các thiên sứ. Họ theo những sự mình xem thấy, và bởi tình xác thịt nổi lòng kiêu ngạo vô ích,
18Que ninguém os prive do seu prêmio por meio de falsa humildade e adoração de anjos, insistindo em coisas que não viu, em vão ensoberbecido por sua mente carnal,
19không liên lạc với đầu, là nhờ đầu đó mà cả thân thể xếp đặt kết hiệp bởi các lắt léo, và được sự sanh trưởng từ Đức Chúa Trời đến.
19e não se apegando firmemente à Cabeça, da qual todo o corpo, suprido e unido pelas juntas e ligamentos, cresce conforme Deus o faz crescer.
20Ví bằng anh em chết với Đấng Christ về sự sơ học của thế gian, thì làm sao lại để cho những thể lệ nầy ép buột mình, như anh em còn sống trong thế gian:
20Se vocês morreram com Cristo em relação aos espíritos elementares do mundo, por que, como se ainda vivessem no mundo, vocês se sujeitam a ordenanças:
21Chớ lấy, chớ nếm, chớ rờ?
21“Não manuseie, não prove, não toque”
22Cả sự đó hễ dùng đến thì hư nát, theo qui tắc và đạo lý loài người,
22(todas essas coisas perecem com o uso), segundo os preceitos e doutrinas dos homens?
23dầu bề ngoài có vẻ khôn ngoan, là bởi thờ lạy theo ý riêng, cách khiêm nhượng và khắc khổ thân thể mình; nhưng không ích gì để chống cự lòng dục của xác thịt.
23Essas coisas, de fato, têm aparência de sabedoria em culto autoimposto, humildade e rigor com o corpo, mas não têm valor algum para conter a indulgência da carne.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.