II Phia 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi kẻ rất yêu dấu, nầy là thơ thứ hai tôi viết cho anh em. trong thơ nầy và thơ kia, tôi tìm cách làm cho nhớ lại để giục lòng lành trong anh em,
1Esta é agora, amados, a segunda carta que lhes escrevo; e em ambas procuro estimular o pensamento sincero de vocês por meio de lembranças,
2hầu cho ghi lấy lời nói trước của các thánh tiên tri, cùng mạng lịnh của Chúa và Cứu Chúa chúng ta, đã cậy các sứ đồ của anh em mà truyền lại.
2para que se lembrem das palavras ditas no passado pelos santos profetas e do mandamento que nós, apóstolos do Senhor e Salvador, lhes demos;
3Trước hết phải biết rằng, trong những ngày sau rốt, sẽ có mấy kẻ hay gièm chê, dùng lời giễu cợt, ở theo tình dục riêng của mình,
3sabendo primeiramente isto: que nos últimos dias virão zombadores, andando segundo as suas próprias paixões
4đến mà nói rằng: Chớ nào lời hứa về sự Chúa đến ở đâu? Vì từ khi tổ phụ chúng ta qua đời rồi, muôn vật vẫn còn nguyên như lúc bắt đầu sáng thế.
4e dizendo: “Onde está a promessa da sua vinda? Porque, desde o dia em que os pais adormeceram, todas as coisas continuam como eram desde o princípio da criação.”
5Chúng nó có ý quên lững đi rằng buổi xưa bởi lời Đức Chúa Trời có các từng trời và trái đất, đất ra từ Nước và làm nên ở giữa nước,
5Pois eles esquecem voluntariamente que existiam céus desde a antiguidade e uma terra formada da água e no meio da água pela palavra de Deus;
6thế gian bấy giờ cũng bị hủy phá như vậy, là bị chìm đắm bởi nước lụt.
6por esses meios, o mundo que então existia pereceu, inundado pelas águas.
7Nhưng trời đất thời bây giờ cũng là bởi lời ấy mà còn lại, và để dành cho lửa; lửa sẽ đốt nó đi trong ngày phán xét và hủy phá kẻ ác.
7Mas os céus e a terra que agora existem, pela mesma palavra, estão reservados para o fogo, sendo guardados para o dia do juízo e da destruição dos homens ímpios.
8Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ nên quên rằng ở trước mặt Chúa một ngày như ngàn năm, ngàn năm như một ngày.
8Mas não se esqueçam desta única coisa, amados: que um dia para o Senhor é como mil anos, e mil anos como um dia.
9Chúa không chậm trễ về lời hứa của Ngài như mấy người kia tưởng đâu, nhưng Ngài lấy lòng nhịn nhục đối với anh em, không muốn cho một người nào chết mất, song muốn cho mọi người đều ăn năn.
9O Senhor não demora em cumprir a sua promessa, como alguns consideram a demora; mas ele é paciente conosco, não desejando que ninguém pereça, mas que todos cheguem ao arrependimento.
10Song le, ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Bấy giờ các từng trời sẽ có tiếng vang rầm mà qua đi, các thể chết bị đốt mà tiêu tán, đất cùng mọi công trình trên nó đều sẽ bị đốt cháy cả.
10Mas o dia do Senhor virá como um ladrão na noite, no qual os céus passarão com grande estrondo, e os elementos se desfarão pelo fogo intenso; e a terra e as obras que nela há serão queimadas.
11Vì mọi vật đó phải tiêu tán thì anh em đáng nên thánh và tin kính trong mọi sự ăn ở của mình là dường nào,
11Portanto, uma vez que todas estas coisas serão destruídas desta maneira, que tipo de pessoas vocês devem ser, vivendo em santidade e piedade,
12trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Đức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi!
12aguardando e desejando ardentemente a vinda do dia de Deus, que fará com que os céus em chamas se desfaçam e os elementos se derretam com o fogo intenso?
13Vả, theo lời hứa của Chúa, chúng ta chờ đợi trời mới đất mới, là nơi sự công bình ăn ở.
13Mas, de acordo com a sua promessa, aguardamos novos céus e uma nova terra, nos quais habita a justiça.
14Vậy nên, hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em trông đợi những sự đó, thì phải làm hết sức mình, hầu cho Chúa thấy anh em ở bình an, không dấu vít, chẳng chỗ trách được.
14Portanto, amados, visto que vocês aguardam estas coisas, empenhem-se para que ele os encontre em paz, sem mancha e irrepreensíveis.
15Lại phải nhìn biết rằng sự nhịn nhục lâu dài của Chúa chúng ta cốt vì cứu chuộc anh em, cũng như Phao lô, anh rất yêu dấu của chúng ta, đã đem sự khôn ngoan được ban cho mình mà viết thơ cho anh em vậy.
15Considerem a paciência do nosso Senhor como salvação; assim como o nosso amado irmão Paulo também lhes escreveu, de acordo com a sabedoria que lhe foi dada,
16Aáy là điều người đã viết trong mọi bức thơ, nói về những sự đó, ở trong có mấy khúc khó hiểu, mà những kẻ dốt nát và tin không quyết đem giải sai ý nghĩa, cũng như họ giải sai về các phần Kinh Thánh khác, chuốc lấy sự hư mất riêng về mình.
16como também em todas as suas cartas, falando nelas sobre estas coisas. Nelas, há algumas coisas difíceis de entender, as quais os ignorantes e instáveis distorcem, como também o fazem com as demais Escrituras, para a sua própria destruição.
17Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em đã được biết trước, vậy hãy giữ cho cẩn thận, e anh em cũng bị sự mê hoặc của những người ác ấy dẫn dụ, mất sự vững vàng của mình chăng.
17Vocês, portanto, amados, sabendo destas coisas de antemão, tenham cuidado para não serem levados pelo erro dos perversos e caírem da sua própria firmeza.
18Hãy tấn tới trong ân điển và trong sự thông biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ. Nguyền xin vinh hiển về nơi Ngài, từ rày đến đời đời! A-men.
18Mas cresçam na graça e no conhecimento de nosso Senhor e Salvador Jesus Cristo. A ele seja a glória, tanto agora como eternamente. Amém.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.