II Cô
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi anh em, chúng tôi muốn anh em biết ơn Đức Chúa Trời đã làm cho các Hội thánh ở xứ Ma-xê-đoan:
1E NA hoahanau, ke hoike aku nei makou ia oukou i ka lokomaikai o ke Akua i haawiia mai i na ekalesia o Makedonia;
2đang khi họ chịu nhiều hoạn nạn thử thách, thì lòng quá vui mừng, và cơn rất nghèo khó của họ đã rải rộng ra sự dư dật của lòng rộng rãi mình.
2Ia lakou i hoao nui ia mai ai i ka hoino, mahuahua iho la ko lakou olioli, a i ko lakou ilihune loa, mahuahua iho la ko lakou manawalea ana aku.
3Vì tôi làm chứng cho họ rằng họ đã tự ý quyên tiền theo sức mình, hoặc cũng quá sức nữa,
3No ka mea, ua ike maka au, e like me ko lakou Iako, a nui loa aku, no ko lakou makemake iho,
4và nài xin chúng tôi làm ơn cho họ có phần vào sự giùm giúp các thánh đồ.
4Koi ikaika mai la lakou me ke noi mai ia makou, na makou no e malama i ka haawina, a e lawe pu i manawalea na ka poe haipule.
5Họ lại làm quá lòng trông cậy của chúng tôi, vì trước hết đã dâng chính mình cho Chúa, và sau lại cho chúng tôi, theo ý muốn Đức Chúa Trời.
5Aole nae i like me ko makou manao, aka, haawi e aku la lakou mamna ia lakou iho no ka Haku, a no makou hoi, ma ka makemake o ke Akua.
6Vậy nên chúng tôi đã khuyên Tít đi đến nơi anh em để làm trọn việc nhơn đức nầy, như người đã khởi sự làm.
6No ia mea, ua noi aku makou ia Tito; e like me kana i hoomaka'i, pela no hoi oia e hoopau ai i keia haawina mawaena o oukou.
7Vậy thì, như anh em đều trổi hơn về mọi việc, tức là về đức tin, về lời giảng, về sự vâng lời, về mọi sự sốt sắng, về tình yêu chúng tôi, thì cũng hãy chủ ý làm cho trổi hơn về việc nhơn đức nầy.
7No ia hoi, no ko oukou mahuahua ana i na inea a pau, i ka manaoio, i ka olelo, i ka ike, i ka ikaika a pau, a me ko oukou aloha mai ia makou; i mahuahua hoi oukou i keia lokomaikai ana'ku.
8Tôi nói điều đó chẳng phải truyền dạy anh em; nhưng bởi kẻ khác làm gương sốt sắng, thì tôi cũng muốn thử xem sự thành thực của lòng yêu thương anh em là thể nào.
8Aole au e olelo aku ma ke kanoha, aka, no ka ikaika o kekahi poe, a e hoao hoi i ka oiaio o ko oukou aloha.
9Vì anh em biết ơn của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài vốn giàu, vì anh em mà tự làm nên nghèo, hầu cho bởi sự nghèo của Ngài, anh em được nên giàu.
9No ka mea, ua ike no oukou i ka lokomaikai o ko kakou Haku o Iesu Kristo, ua waiwai oia, a no oukou i lilo mai ai ia i mea ilihune, i waiwai ai hoi oukou ma kona ilihune.
10Aáy là ý tôi ngỏ cho anh em; ý đó có ích cho anh em, vì từ năm trước, anh em đã là người thứ nhất, chẳng những ra tay làm việc nầy, lại vui lòng mà làm nữa.
10Ke hai aku nei au i kun manao i keia mea; he mea pono keia no oukou ka poe i hoomaka, aole i ka hana wale no, aka, i ka makemake hoi i kela makahiki mamua.
11Vậy bây giờ, hãy làm trọn công việc của anh em, hầu cho như anh em đã sẵn lòng thể nào thì làm cho trọn theo tài năng mình.
11Ano hoi, e hooko oukou i ka hana ana ia mea; e like me ko oukou manao makemake, pela hoi e hooko ai ma ka oukou i loaa mai.
12Vì nếu mình lấy lòng tốt mà làm, thì được đẹp ý theo điều mình có, chớ chẳng theo điều mình không có.
12No ka mea, a i loaa ka manao makemake, ua maliuia mai ia ma ka mea i loaa ia ia, aole ma ka mea i loaa ole.
13Tôi chẳng khuyên bảo anh em chịu túng tíu để giúp đỡ kẻ khác, nhưng tôi muốn có sự bằng nhau.
13Aole o'u makemake e mama na mea e ae, a e kaumaha oukou:
14Theo cảnh bây giờ, anh em có dư thì bù cho họ lúc túng thiếu, hầu cho họ có dư cũng bù lại lúc túng thiếu cho anh em, như vậy là bằng nhau,
14Aka, i like, i neia manawa e kokua aku ko oukou waiwai i ko lakou ilihune, i kokua mai hoi ko lakou waiwai i ko oukou ilihune, i like pu:
15theo lời chép rằng: Kẻ đã thâu nhiều cũng chẳng dư, kẻ thâu ít cũng chẳng thiếu chi.
15E like me ka mea i palapalaia, o ka mea i hoiliili nui, aohe mea i oi aku nana; a o ka mea i hoiliili liilii, aole i emi kana.
16Tạ ơn Đức Chúa Trời về sự Ngài đã xui lòng Tít cũng ân cần với anh em thể ấy;
16E alohaia ke Akua nana i haawi mai keia manao ikaika iloko o ka naau o Tito no oukou.
17vì người nghe lời tôi khuyên, và cũng bởi lòng sốt sắng, thì người tự ý đi đến thăm anh em.
17No ka mea, ua hoolohe mai la ia i ka olelo hooikaika; aka, i ka oi ana aku o kona ikaika, hele aku la ia io oukou la ma kona manao iho.
18Chúng tôi có sai một người anh em cùng đi, là người có tiếng khen đồn khắp trong các Hội thánh, tại những điều người đã làm vì đạo Tin Lành.
18A ua hoouna pu aku la makou me ia i ka hoahanau, nona ka hoomaikaiia mai ma na ekalesia a pau, no ka euanelio.
19Vả lại, người đã được các Hội thánh chọn lựa, để làm bạn đi đường cùng chúng tôi trong việc nhơn đức nầy, là việc chúng tôi làm trọn để tỏ vinh hiển chính mình Chúa ra, và để làm chứng về ý tốt của chúng tôi.
19Aole keia wale no, aka, ua waeia hoi oia e na ekalesia i hoahele no makou me keia haawina i laweia e makou no ka nani o ka Haku, a me ka hoike ana'ku i ko oukou lokomaikai.
20Chúng tôi nhờ đó tránh khỏi tiếng trách móc về sự dùng tiền góp nhiều như vậy;
20E makaala'na i keia, o olelo ino ia mai makou e kekahi i keia mea nui a makou e malama nei.
21vì chúng tôi tìm tòi điều lành, chẳng những ở trước mặt Chúa, mà cũng ở trước mặt người ta nữa.
21E hoomanao e ana i na mea maikai, aole imua o ke Akua wale no, imua hoi o kanaka.
22Chúng tôi lại sai một người trong anh em chúng tôi đi với họ, là người có lòng sốt sắng mà đòi phen chúng tôi đã thử thách trong nhiều dịp; lần nầy, vì cớ người có lòng rất tin cậy anh em, thì chắc là càng sốt sắng hơn.
22A ua hoouna pu aku la makou i ko makou hoahanau me lakou, i ka mea a makou i ike pinepine ai, na ikaika i na mea he nui; ano, ua nui aku kona ikaika, i ka nui o kona manao maopopo ia oukou.
23Aáy vậy, nói về Tít, thì là bạn bè tôi, và là người cùng làm việc với tôi ở nơi anh em; còn như hai anh em kia, là sứ giả của các Hội thánh, tức là sự vinh hiển của Đấng Christ.
23A i ninauia mai o Tito, o kuu hoapili ia a me kuu hoahana no oukou; a o na hoahanau hoi o makou, o lakou ka poe elele no na ekalesia, a me ka nani o Kristo.
24Vậy, anh em ở trước mặt các Hội thánh, hãy tỏ chứng cớ của sự yêu thương mình, và bày ra cho họ biết chúng tôi có cớ khoe mình nơi họ vì anh em.
24Nolaila, e hoike mai ia lakou, a imua hoi o na ekalesia i ka oiaio o ko oukou aloha, a me ko makou kaena ana no oukou.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.