II Cô
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Chúng tôi há lại bắt đầu tự phô mình, hay là như người khác cần có thơ gởi gắm cho anh em, hoặc nhờ thơ gởi gắm của anh em sao?
1私たちはまた自分を推薦し始めているのでしょうか。それとも、ある人々のように、あなたがたへの推薦状や、あなたがたからの推薦状が必要なのでしょうか。
2Aáy chính anh em là thơ gởi gắm của chúng tôi, viết trong lòng chúng tôi, mọi người đều biết và đều đọc.
2あなたがたこそ私たちの手紙であり、私たちの心に書き記され、すべての人に知られ、読まれています。
3Vả, rõ thật rằng anh em là bức thơ của Đấng Christ, bởi chức vụ chúng tôi viết ra, chẳng phải viết bằng mực, nhưng bằng Thánh Linh của Đức Chúa Trời hằng sống, chẳng phải viết trên bảng đá, nhưng trên bảng thịt, tức là trên lòng anh em.
3あなたがたは、私たちの奉仕によって書かれたキリストの手紙であることを明らかにしています。それは墨ではなく、生ける神の霊によって、石の板ではなく、肉の心の板に書かれた手紙です。
4Nầy là sự tin chắc của chúng tôi nhờ Đấng Christ mà có trong Đức Chúa Trời:
4私たちはキリストを通して、神に対してこのような確信を抱いています。
5không phải tự mình chúng tôi có tài năng mà nghĩ việc gì như bởi chính mình chúng tôi, nhưng tài năng của chúng tôi đến từ Đức Chúa Trời;
5私たちは、何かを自分から生み出したと言えるほど、自分自身に力があるわけではありません。私たちの力は神から来るのです。
6và ấy là Ngài đã ban tài năng cho chúng tôi giúp việc giao ước mới, chẳng phải giao ước về chữ, bèn là giao ước về Thánh Linh; vì chữ làm cho chết, song Thánh Linh làm cho sống.
6神はまた私たちを、文字によるのではなく、聖霊による新しい契約に仕える者としてふさわしくしてくださいました。文字は殺しますが、聖霊は命を与えるからです。
7Vả, nếu chức vụ về sự chết, chạm chữ trên bảng đá, đã là vinh hiển lắm đến nỗi con cái Y-sơ-ra-ên không có thể ngó trên mặt Môi-se, vì cớ sự sáng láng trên mặt người, dầu là tạm,
7石に文字で刻まれた、死をもたらす務めでさえ栄光を伴って現れました。そのためイスラエルの子らは、やがて消え去る輝きであったにもかかわらず、モーセの顔をじっと見つめることができませんでした。
8phương chi chức vụ của Thánh Linh càng vinh hiển hơn biết bao!
8まして、聖霊に仕える務めは、はるかに大きな栄光を伴わないでしょうか。
9Vậy, nếu chức vụ về sự định tội còn được vinh hiển, thì chức vụ về sự công bình được vinh hiển hơn bội phần.
9罪に定める務めに栄光があるなら、義をもたらす務めは、はるかに大きな栄光に満ちています。
10Vả lại, cái điều được vinh hiển trong chức vụ thứ nhất biến đi bởi sự vinh hiển rất cao hơn của chức vụ thứ nhì;
10実に、かつて栄光を帯びていたものも、それをはるかにしのぐ栄光に比べれば、この点では栄光がなかったと言えるほどです。
11vì nếu sự phải qua đi còn có lúc vinh hiển thay, phương chi sự bền ở sẽ có vinh hiển dường nào nữa!
11消え去るものが栄光を伴っていたのなら、残るものは、なおさら栄光に満ちています。
12Vậy, chúng ta có sự trông cậy dường ấy, nên được rất tự do,
12このような希望を抱いているので、私たちはきわめて大胆に語ります。
13chúng ta chẳng làm như Môi-se lấy màn che mặt mình, hầu cho con cái Y-sơ-ra-ên không trông thấy cuối cùng của sự sáng láng phải qua.
13私たちは、消え去っていく輝きの行く末をイスラエルの子らがじっと見つめないように、自分の顔に覆いを掛けたモーセのようにはしません。
14Nhưng lòng họ đã cứng cỏi; vì đến ngày nay, khi họ đọc Cựu Ước, cái màn ấy vẫn còn chưa cất khỏi, bởi chưng ấy là trong Đấng Christ mà màn đó biến đi.
14しかし、彼らの思いはかたくなにされました。今日に至るまで、古い契約が朗読されるとき、同じ覆いが残ったままです。その覆いは、キリストにあって初めて取り除かれるからです。
15Aáy vậy, cho đến ngày nay, mỗi lần người ta đọc sách Môi-se cho họ, cái màn ấy vẫn còn ở trên lòng họ.
15今日に至るまで、モーセが朗読されるとき、彼らの心には覆いが掛かっています。
16Khi họ sẽ trở lại cùng Chúa, thì màn ấy mới cất khỏi.
16しかし、人が主に立ち返るなら、覆いは取り除かれます。
17Vả, Chúa tức là Thánh Linh, Thánh Linh của Chúa ở đâu, thì sự tự do cũng ở đó.
17主は御霊です。そして、主の御霊がおられるところには自由があります。
18Chúng ta ai nấy đều để mặt trần mà nhìn xem vinh hiển Chúa như trong gương, thì hóa nên cũng một ảnh tượng Ngài, từ vinh hiển qua vinh hiển, như bởi Chúa, là Thánh Linh.
18私たちは皆、覆いのない顔で、鏡に映すように主の栄光を見つめながら、栄光から栄光へと主と同じ姿に変えられていきます。これは聖霊である主によることです。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.