II Cô 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hỡi những kẻ rất yêu dấu của tôi, chúng ta đã có lời hứa dường ấy, thì hãy làm cho mình sạch khỏi mọi sự dơ bẩn phần xác thịt và phần thần linh, lại lấy sự kính sợ Đức Chúa Trời mà làm cho trọn việc nên thánh của chúng ta.
1愛する者たち、このような約束を与えられているのですから、肉と霊のあらゆる汚れから自分を清め、神を恐れつつ聖さを完成させましょう。
2Hãy mở lòng anh em cho chúng tôi: chúng tôi chẳng có làm hại ai, lừa dối ai; thủ lợi ai.
2私たちに心を開いてください。私たちはだれにも不正を行わず、だれをも損なわず、だれからも不当に利益を得ませんでした。
3Tôi chẳng nói điều đó để buộc tội anh em; vì tôi đã nói rằng lòng chúng tôi thuộc về anh em, dầu sống hay chết cũng vậy.
3私はあなたがたを罪に定めるために、こう言っているのではありません。前にも言ったように、あなたがたは私たちの心の中にいて、共に死に、共に生きる間柄だからです。
4Tôi nói với anh em cách bạo dạn; tôi có nhiều lẽ khoe mình vì anh em; tôi được đầy sự yên ủi, tôi được vui mừng quá bội ở giữa mọi sự khó khăn.
4私はあなたがたに大いに率直に語り、あなたがたを大いに誇っています。私は慰めに満たされ、私たちのあらゆる苦難の中でも喜びに満ちあふれています。
5Vả, khi chúng tôi đến trong xứ Ma-xê-đoan, xác thịt chẳng được yên nghỉ chút nào. Chúng tôi khốn đốn đủ mọi cách: ngoài thì có sự chiến trận, trong thì có sự lo sợ.
5私たちがマケドニアに着いたときも、肉体には少しも休みがなく、四方から苦しめられました。外には争い、内には恐れがありました。
6Nhưng Đức Chúa Trời là Đấng yên ủi kẻ ngã lòng, đã yên ủi tôi bởi Tít đến nơi;
6しかし、心の沈んだ人を慰めてくださる神は、テトスが来たことによって私たちを慰めてくださいました。
7không những bởi người đến mà thôi, nhưng lại bởi sự yên ủi người đã nhận lãnh nơi anh em nữa: người có nói cho chúng tôi biết anh em rất ao ước, khóc lóc, và có lòng sốt sắng đối với tôi, điều đó làm cho tôi càng vui mừng thêm.
7彼が来たことだけでなく、彼があなたがたの間で受けた慰めによっても、神は私たちを慰めてくださいました。彼は、あなたがたが私を慕い、悲しみ、私のために熱意を燃やしていることを知らせてくれたので、私はますます喜びました。
8Dầu nhơn bức thơ tôi, đã làm cho anh em buồn rầu, thì tôi chẳng lấy làm phàn nàn; mà nếu trước đã phàn nàn (vì tôi thấy bức thơ ấy ít nữa cũng làm cho anh em buồn rầu trong một lúc),
8私は手紙であなたがたを悲しませましたが、後悔していません。以前は後悔しましたが、あの手紙があなたがたを悲しませたのは、ほんのしばらくの間だったことが分かったからです。
9nay tôi lại mừng, không phải mừng về sự anh em đã phải buồn rầu, song mừng về sự buồn rầu làm cho anh em sanh lòng hối cải. Thật, anh em đã buồn rầu theo ý Đức Chúa Trời, đến nỗi chưa chịu thiệt hại bởi chúng tôi chút nào.
9今、私は喜んでいます。あなたがたが悲しんだからではなく、その悲しみが悔い改めへと導いたからです。あなたがたは神のみこころに沿って悲しんだので、私たちによって何の損害も受けませんでした。
10Vì sự buồn rầu theo ý Đức Chúa Trời sanh ra sự hối cải, và sự hối cải dẫn đến sự rỗi linh hồn; về sự đó người ta chẳng hề ăn năn, còn sự buồn rầu theo thế gian sanh ra sự chết.
10神のみこころに沿った悲しみは、後悔することのない、救いに至る悔い改めを生み出します。しかし、この世の悲しみは死を生み出します。
11Vậy, hãy xem, sự buồn rầu theo ý Đức Chúa Trời sanh ra sự ân cần trong anh em là dường nào! Lại có sự chữa chối, buồn giận, răn sợ, sốt sắng, nông nả, trách phạt là dường nào! Anh em đã tỏ ra cho ai nấy đều biết rằng mình vốn là thanh sạch trong việc đó.
11見よ、あなたがたが神のみこころに沿って悲しんだことは、あなたがたのうちに、どれほどの真剣さを生み出したことでしょう。弁明、憤り、恐れ、慕う心、熱意、そして悪を正そうとする思いまでも生み出しました。あなたがたは、あの件において自分たちが潔白であることを、あらゆる面で示しました。
12Lại còn, nếu tôi đã viết thơ cho anh em, ấy không phải vì cớ kẻ làm sự trái nghịch, cũng không phải vì cớ kẻ chịu sự trái nghịch; nhưng hầu cho lòng anh em yêu chuộng chúng tôi được tỏ ra giữa anh em ở trước mặt Đức Chúa Trời.
12ですから、私があなたがたに書いたのは、不正を行った人のためでも、不正を受けた人のためでもありません。私たちに対するあなたがたの真剣な思いが、神の御前であなたがた自身に明らかになるためでした。
13Aáy là điều đã yên ủi chúng tôi. Nhơn sự yên ủi đó chúng tôi lại được sự vui mừng càng lớn hơn nữa, khi thấy sự vui mừng của Tít; vì anh em thảy đều đã để cho tâm thần người được yên lặng.
13こういうわけで、私たちは慰められました。私たちの受けた慰めに加えて、テトスの喜びをなおいっそう喜びました。彼の心があなたがた全員によって安らぎを得たからです。
14Nếu tôi đã khoe mình với Tít về anh em trong sự gì, thì tôi cũng chẳng hổ thẹn; nhưng vì chúng tôi đã thường nói điều thật với anh em, nên lời khen về anh em mà chúng tôi khoe với Tít cũng thấy là thật.
14私は彼にあなたがたのことを誇りましたが、恥をかかずに済みました。私たちがあなたがたにすべてを真実のまま語ったように、テトスの前であなたがたについて誇ったことも真実となりました。
15Khi người nhớ đến sự vâng lời của anh em hết thảy, và anh em tiếp người cách sợ sệt run rẩy dường nào, thì tình yêu thương của người đối với anh em càng bội lên.
15あなたがた全員が従順であり、恐れおののきながら彼を迎えたことを思い起こすたびに、彼のあなたがたに対する愛情はいっそう深まっています。
16Tôi vui mừng vì có thể tin cậy anh em trong mọi sự.
16私は、すべてのことにおいてあなたがたを信頼できることを喜んでいます。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.