II Cô
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vậy, chính tôi đã quyết định không trở lại cùng anh em để làm cho anh em buồn rầu;
1Ам хотэрыт дар ын мине сэ ну мэ ынторк ла вой ку ынтристаре.
2vì nếu tôi làm cho anh em buồn rầu, thì thể nào tôi được trông cậy sự vui bởi kẻ mà chính tôi đã làm cho buồn rầu?
2Кэч, дакэ вэ ынтристез, де ла чине сэ мэ аштепт ла букурие, дакэ ну де ла чел ынтристат де мине?
3Tôi đã viết cho anh em như thế, hầu cho khi tôi đến nơi, sẽ không buồn bởi kẻ đáng làm cho tôi vui: tôi tin cậy ở hết thảy anh em rằng, anh em ai nấy đều lấy sự vui của tôi mà làm vui mình.
3Ши в-ам скрис кум в-ам скрис, ка, ла вениря мя, сэ н-ам ынтристаре дин партя челор че требуяу сэ-мь факэ букурие ши сунт ынкрединцат, ку привире ла вой тоць, кэ букурия мя есте букурия воастрэ а тутурор.
4Vả, ấy là đang trong cơn khốn nạn lớn, tấm lòng quặn thắt, nước mắt dầm dề, mà tôi đã viết thơ cho anh em, nào phải để cho anh em âu sầu, nhưng để làm cho anh em biết tình yêu dấu riêng của tôi đối với anh em vậy.
4В-ам скрис ку мултэ мыхнире ши стрынӂере де инимэ, ку окий скэлдаць ын лакримь, ну ка сэ вэ ынтристаць, чи ка сэ ведець драгостя неспус де маре пе каре о ам фацэ де вой.
5Nếu kẻ nào làm cớ buồn rầu, ấy chẳng phải chỉ làm cho tôi buồn rầu mà thôi, nhưng đã làm cho anh em thảy đều buồn rầu ít nhiều, tôi chẳng muốn nói quá làm gì.
5Дакэ а фост чинева о причинэ де ынтристаре, ну м-а ынтристат нумай пе мине, чи пе вой тоць; чел пуцин ын парте, ка сэ ну спун пря мулт.
6Kẻ đó đã bị phần nhiều người trong anh em quở trách, ấy là đủ rồi;
6Есте дестул пентру омул ачеста педяпса каре й-а фост датэ де чей май мулць;
7thà nay anh em tha thứ yên ủi, hầu cho người khỏi bị sa ngã vì sự buồn rầu quá lớn.
7аша кэ акум есте май бине сэ-л ертаць ши сэ-л мынгыяць, ка сэ ну фие доборыт де пря мултэ мыхнире.
8Vậy tôi xin anh em hãy bày tỏ lòng yêu thương đối với người đó.
8Де ачея, вэ рог сэ вэ арэтаць ярэшь драгостя фацэ де ел,
9Bởi chưng tôi viết thơ cho anh em, cốt để thử anh em xem có vâng lời trong cả mọi sự cùng chăng.
9кэч в-ам скрис ши ку гындул ка сэ вэ пун ла ынчеркаре ши сэ вэд дакэ сунтець аскултэторь ын тотул.
10Nhưng anh em tha thứ ai, thì tôi cũng tha thứ. Vả, nếu tôi đã tha, là vì anh em mà tha, ở trước mặt Đấng Christ,
10Дар пе чине ертаць вой, ыл ерт ши еу. Ын адевэр, че ам ертат еу – дакэ ам ертат чева – ам ертат пентру вой, ын фаца луй Христос,
11hầu đừng để cho quỉ Sa-tan thắng chúng ta, vì chúng ta chẳng phải là không biết mưu chước của nó.
11ка сэ ну лэсэм пе Сатана сэ айбэ ун кыштиг де ла ной, кэч ну сунтем ын нештиинцэ деспре плануриле луй.
12Lại khi tôi đã đến thành Trô-ách đặng giảng Tin Lành của Đấng Christ, dầu Chúa đã mở cửa cho tôi ở đó,
12Кынд ам ажунс ла Троа пентру Евангелия луй Христос, мэкар кэ ми се дескисесе аколо о ушэ ын Домнул,
13mà vì tôi không gặp anh em tôi là Tít, nên chẳng được yên lòng. Vậy sau khi từ giã các tín đồ, thì tôi qua xứ Ma-xê-đoan.
13н-ам авут линиште ын духул меу, фииндкэ н-ам гэсит пе фрателе меу Тит; де ачея мь-ам луат зиуа бунэ де ла фраць ши ам плекат ын Мачедония.
14Song tạ ơn Đức Chúa Trời, Ngài làm cho chúng tôi được thắng trong Đấng Christ luôn luôn, và bởi chúng tôi, Ngài rải mùi thơm về sự nhận biết Ngài khắp chốn!
14Мулцумирь фие адусе луй Думнезеу, каре не поартэ тотдяуна ку карул Луй де бируинцэ ын Христос ши каре рэспындеште прин ной ын орьче лок мирясма куноштинцей Луй.
15Vì chúng tôi ở trước mặt Đức Chúa Trời là mùi thơm của Đấng Christ, ở giữa kẻ được cứu, và ở giữa kẻ bị hư mất;
15Ын адевэр, ной сунтем ынаинтя луй Думнезеу о мирясмэ а луй Христос принтре чей че сунт пе каля мынтуирий ши принтре чей че сунт пе каля перзэрий:
16cho kẻ nầy, mùi của sự chết làm cho chết; cho kẻ kia, mùi của sự sống làm cho sống. Ai xứng đáng cho những sự nầy?
16пентру ачештя, о мирясмэ де ла моарте спре моарте; пентру ачея, о мирясмэ де ла вяцэ спре вяцэ. Ши чине есте де ажунс пентру ачесте лукрурь?
17Vả, chúng tôi chẳng giả mạo lời của Đức Chúa Trời như nhiều kẻ khác; nhưng chúng tôi lấy lòng chân thật, theo như đạo từ Đức Chúa Trời đến thể nào, thì giảng ra thể ấy trước mặt Đức Chúa Trời, trong Đấng Christ.
17Кэч ной ну стрикэм Кувынтул луй Думнезеу, кум фак чей май мулць, чи ворбим ку инимэ куратэ, дин партя луй Думнезеу, ынаинтя луй Думнезеу, ын Христос.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.