I Tim 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vả, Đức Thánh Linh phán tỏ tường rằng, trong đời sau rốt, có mấy kẻ sẽ bội đạo mà theo các thần lừa dối, và đạo lý của quỉ dữ,
1Дар Духул спуне лэмурит кэ, ын времуриле дин урмэ, уний се вор лепэда де крединцэ, ка сэ се алипяскэ де духурь ыншелэтоаре ши де ынвэцэтуриле драчилор,
2bị lầm lạc bởi sự giả hình của giáo sư dối, là kẻ có lương tâm đã lì,
2абэтуць де фэцэрничия унор оамень каре ворбеск минчунь, ынсемнаць ку ферул рошу ын ынсушь куӂетул лор.
3họ sẽ cấm cưới gả, và biểu kiêng các thức ăn Đức Chúa Trời đã dựng nên cho kẻ có lòng tin và biết lẽ thật, tạ ơn mà dùng lấy.
3Ей опреск кэсэтория ши ынтребуинцаря букателор пе каре Думнезеу ле-а фэкут ка сэ фие луате ку мулцумирь де кэтре чей че кред ши куноск адевэрул.
4Vả, mọi vật Đức Chúa Trời đã dựng nên đều là tốt lành cả, không một vật chi đáng bỏ, miễn là mình cảm ơn mà ăn lấy thì được;
4Кэч орьче фэптурэ а луй Думнезеу есте бунэ ши нимик ну есте де лепэдат, дакэ се я ку мулцумирь;
5vì nhờ lời Đức Chúa Trời và lời cầu nguyện mà vật đó được nên thánh.
5пентру кэ есте сфинцит прин Кувынтул луй Думнезеу ши прин ругэчуне.
6Con giải tỏ các việc đó cho anh em, thì con sẽ nên kẻ giúp việc ngay lành của Đức Chúa Jêsus Christ, được nuôi bởi các lời của đức tin và đạo lý lành mà con đã theo.
6Дакэ вей пуне ын минтя фрацилор ачесте лукрурь, вей фи ун бун служитор ал луй Христос Исус, фииндкэ те хрэнешть ку кувинтеле крединцей ши але буней ынвэцэтурь пе каре ай урмат-о пынэ акум.
7Những lời hư ngụy phàm tục giống như chuyện bịa các bà già, thì hãy bỏ đi, và tập tành sự tin kính.
7Фереште-те де басмеле лумешть ши бэбешть. Каутэ сэ фий евлавиос.
8Vì sự tập tành thân thể ích lợi chẳng bao lăm, còn như sự tin kính là ích cho mọi việc, vì có lời hứa về đời nầy và về đời sau nữa.
8Кэч деприндеря трупяскэ есте де пуцин фолос, пе кынд евлавия есте фолоситоаре ын орьче привинцэ, ынтрукыт еа аре фэгэдуинца веций де акум ши а челей виитоаре.
9Aáy đó là một lời nói chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy.
9Ятэ ун кувынт адевэрат ши ку тотул вредник де примит!
10Vả, nếu chúng ta khó nhọc và đánh trận, ấy là đã để sự trông cậy ta trong Đức Chúa Trời hằng sống, Ngài là Cứu Chúa của mọi người, mà nhất là của tín đồ.
10Ной мунчим, ын адевэр, ши не луптэм пентру кэ не-ам пус нэдеждя ын Думнезеул чел виу, каре есте Мынтуиторул тутурор оаменилор ши май алес ал челор крединчошь.
11Kìa là điều con phải rao truyền và dạy dỗ.
11Порунчеште ши ынвацэ ачесте лукрурь.
12Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ.
12Нимень сэ ну-ць диспрецуяскэ тинереця, чи фий о пилдэ пентру крединчошь: ын ворбире, ын пуртаре, ын драгосте, ын крединцэ, ын курэцие.
13Hãy chăm chỉ đọc sách, khuyên bảo, dạy dỗ, cho đến chừng ta đến.
13Пынэ вой вени, я сяма бине ла читире, ла ындемнаре ши ла ынвэцэтура пе каре о дай алтора.
14Đừng bỏ quên ơn ban trong lòng con, là ơn bởi lời tiên tri nhân hội trưởng lão đặt tay mà đã ban cho con vậy.
14Ну фи непэсэтор де дарул каре есте ын тине, каре ць-а фост дат прин пророчие, ку пунеря мынилор де кэтре чата презбитерилор.
15Hãy săn sóc chuyên lo những việc đó, hầu cho thiên hạ thấy sự tấn tới của con.
15Пуне-ць пе инимэ ачесте лукрурь, ынделетничеште-те ын тотул ку еле, пентру ка ынаинтаря та сэ фие вэзутэ де тоць.
16Hãy giữ chính mình con và sự dạy dỗ của con; phải bền đỗ trong mọi sự đó, vì làm như vậy thì con và kẻ nghe con sẽ được cứu.
16Фий ку луаре аминте асупра та ынсуць ши асупра ынвэцэтурий пе каре о дай алтора; стэруеште ын ачесте лукрурь, кэч, дакэ вей фаче аша, те вей мынтуи пе тине ынсуць ши пе чей че те аскултэ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.