I Tê 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Vì không thể chờ đợi được nữa, nên chúng tôi thà đành ở lại một mình tại A-thên,
1Portanto, quando não podíamos mais suportar, achamos por bem ficar sozinhos em Atenas,
2và sai Ti-mô-thê, là anh em chúng tôi, tôi tớ của Đức Chúa Trời, kẻ giúp việc đạo Tin Lành của Đấng Christ, đến cùng anh em, để khiến anh em được vững vàng và giục lòng anh em trong đức tin,
2e enviamos Timóteo, nosso irmão e servo de Deus no Evangelho de Cristo, para fortalecê-los e encorajá-los quanto à sua fé,
3hầu cho không một người nào trong anh em bị rúng động bởi những sự khốn khó dường ấy; vì anh em tự biết rằng ấy đó là điều đã định trước cho chúng ta.
3para que ninguém fosse abalado por essas aflições. Pois vocês sabem que fomos destinados a isso.
4Lại khi ở cùng anh em, chúng tôi đã nói trước rằng sẽ có sự khốn khó phải chịu, điều đó xảy đến rồi, và anh em đã biết rõ.
4Pois, com toda a certeza, quando estávamos com vocês, nós lhes dissemos de antemão que iríamos sofrer aflição, assim como aconteceu, e vocês sabem.
5Vậy, không thể đợi lâu hơn nữa, nên tôi đã sai Ti-mô-thê đi, để cho biết đức tin anh em ra làm sao, e rằng kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh em, mà công phu của chúng tôi trở nên vô ích chăng.
5Por esta causa, eu também, quando não podia mais suportar, enviei Timóteo para saber como estava a fé de vocês, temendo que, de alguma forma, o tentador os tivesse tentado e o nosso trabalho tivesse sido em vão.
6Nhưng Ti-mô-thê ở nơi anh em mới trở về đây, có thuật cho chúng tôi tin tốt về đức tin cùng lòng yêu thương của anh em. Người lại nói rằng anh em thường tưởng nhớ chúng tôi, và ao ước gặp chúng tôi, cũng như chính chúng tôi ước ao gặp anh em vậy.
6Mas Timóteo acaba de voltar de junto de vocês e nos trouxe boas notícias da sua fé e do seu amor. Ele também nos contou que vocês sempre guardam boas lembranças de nós e desejam nos ver, assim como nós também desejamos ver vocês.
7Hỡi anh em, như vậy thì ở giữa mọi sự gian nan khốn khó của chúng tôi, anh em đã lấy đức tin mình mà làm một cớ yên ủi cho chúng tôi đó.
7Por esta causa, irmãos, em toda a nossa angústia e aflição, fomos consolados por causa de vocês, por meio da fé que vocês têm.
8Vì hiện nay chúng tôi sống, là tại anh em đứng vững trong Chúa.
8Pois agora vivemos, se vocês permanecerem firmes no Senhor.
9Chúng tôi làm thể nào đặng đủ tạ ơn Đức Chúa Trời về anh em, vì chúng tôi bởi cớ anh em được đầy lòng vui vẻ ở trước mặt Đức Chúa Trời chúng tôi?
9Pois que ação de graças podemos oferecer a Deus por vocês, por toda a alegria que sentimos por causa de vocês diante do nosso Deus,
10Đêm ngày chúng tôi cố sức nài xin Ngài cho phép chúng tôi lại gặp anh em, và gia thêm cho đức tin anh em điều chi còn kém.
10orando intensamente noite e dia para que possamos ver vocês pessoalmente e suprir o que ainda falta à sua fé?
11Nguyền xin chính Đức Chúa Trời Cha chúng ta, và Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, dẫn chúng tôi đến cùng anh em!
11Agora, que o próprio Deus, nosso Pai, e nosso Senhor Jesus Cristo, dirijam o nosso caminho até vocês.
12Lại nguyền xin Chúa làm cho anh em thêm và đầy lòng yêu thương đối với nhau cùng đối với mọi người, cũng như lòng yêu thương của chúng tôi đối với anh em vậy,
12Que o Senhor faça crescer e transbordar o amor de vocês uns pelos outros e por todos, assim como transborda o nosso amor por vocês,
13hầu cho lòng anh em được vững vàng, và thánh sạch không trách được trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, khi Đức Chúa Jêsus chúng ta sẽ đến với hết thảy thánh đồ Ngài!
13para que ele fortaleça o coração de vocês, tornando-os irrepreensíveis em santidade diante do nosso Deus e Pai, na vinda do nosso Senhor Jesus com todos os seus santos.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.