I Cô
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Tôi chẳng được tự do sao? Tôi chẳng phải là sứ đồ sao? Tôi há chẳng từng thấy Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta sao? Anh em há chẳng phải là công việc tôi trong Chúa sao?
1Ну сунт еу слобод? Ну сунт еу апостол? Н-ам вэзут еу пе Исус, Домнул ностру? Ну сунтець вой лукрул меу ын Домнул?
2Nếu tôi không phải là sứ đồ cho kẻ khác, ít nữa cũng là sứ đồ cho anh em; vì chính anh em là ấn tín của chức sứ đồ tôi trong Chúa.
2Дакэ ну сунт апостол пентру алций, сунт мэкар пентру вой; кэч вой сунтець печетя апостолией меле ын Домнул.
3Aáy là lẽ binh vực của tôi đối với kẻ kiện cáo mình.
3Ятэ рэспунсул меу де апэраре ымпотрива челор че мэ черчетязэ.
4Chúng tôi há không có phép ăn uống sao?
4Н-авем дрептул сэ мынкэм ши сэ бем?
5Há không có phép dắt một người chị em làm vợ đi khắp nơi với chúng tôi như các sứ đồ khác cùng các anh em Chúa và Sê-pha đã làm, hay sao?
5Н-авем дрептул сэ дучем ку ной о сорэ, каре сэ фие неваста ноастрэ, кум фак чейлалць апостоль ши фраций Домнулуй, ши Кифа?
6Hay là chỉ một tôi với Ba-na-ba không có phép được khỏi làm việc?
6Орь нумай еу ши Барнаба н-авем дрептул сэ ну лукрэм?
7Vậy thì có ai ăn lương nhà mà đi đánh giặc? Có ai trồng vườn nho mà không ăn trái? Hay là có ai chăn bầy vật mà không dùng sữa nó để nuôi mình?
7Чине мерӂе ла рэзбой пе келтуяла са? Чине сэдеште о вие ши ну мэнынкэ дин родул ей? Чине паште о турмэ ши ну мэнынкэ дин лаптеле турмей?
8Tôi nói vậy, nào phải chỉ theo thói người ta quen nói đâu? Luật pháp há chẳng nói như vậy sao?
8Лукруриле ачестя ле спун дупэ фелул оаменилор? Ну ле спуне ши Леӂя?
9Vì chưng có chép trong luật pháp Môi-se rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa. Há phải Đức Chúa Trời lo cho bò sao?
9Ын адевэр, ын Леӂя луй Мойсе есте скрис: „Сэ ну леӂь гура боулуй каре треерэ грыул!” Пе бой ый аре ын ведере Думнезеу аич?
10Quả thật Ngài nói câu đó về chúng ta phải không? Phải, ấy là về chúng ta mà có chép rằng ai cày ruộng phải trông mà cày, ai đạp lúa phải trông cậy mình sẽ có phần mà đạp lúa.
10Сау ворбеште Ел ынадинс пентру ной? Да, пентру ной а фост скрис астфел, кэч чине арэ требуе сэ аре ку нэдежде ши чине треерэ грыул требуе сэ-л треере ку нэдеждя кэ ва авя парте де ел.
11Nếu chúng tôi đã gieo của thiêng liêng cho anh em, mà muốn thâu lại của vật chất của anh em, thì nào có phải một việc quá lẽ đâu?
11Дакэ ам семэнат принтре вой бунуриле духовничешть, маре лукру есте дакэ вом сечера бунуриле воастре времелниче?
12Người khác còn có quyền ấy trên anh em, huống chi là chúng tôi? Dầu vậy, chúng tôi chẳng từng dùng quyền ấy; nhưng chúng tôi chịu mọi sự, hầu cho khỏi làm ngăn trở Tin Lành của Đấng Christ chút nào.
12Дакэ се букурэ алций де ачест дрепт асупра воастрэ, ну ни се каде ку мулт май мулт ноуэ? Дар ной ну не-ам фолосит де дрептул ачеста, чи рэбдэм тотул, ка сэ ну пунем врео педикэ Евангелией луй Христос.
13Anh em há chẳng biết rằng ai hầu việc thánh thì ăn của dâng trong đền thờ, còn ai hầu việc nơi bàn thờ thì có phần nơi bàn thờ sao?
13Ну штиць кэ чей че ындеплинеск службеле сфинте сунт хрэниць дин лукруриле де ла Темплу ши кэ чей че служеск алтарулуй ау парте де ла алтар?
14Cũng vậy, Chúa có truyền rằng ai rao giảng Tin Lành thì được nuôi mình bởi Tin Lành.
14Тот аша, Домнул а рындуит ка чей че проповэдуеск Евангелия сэ трэяскэ дин Евангелие.
15Phần tôi thì chẳng từng dùng quyền ấy chút nào, và viết thơ nầy chẳng phải để đòi quyền ấy lại; vì tôi đành thà chết còn hơn là chịu ai cất lấy cớ khoe mình nầy đi.
15Дар еу ну м-ам фолосит де ничунул дин ачесте дрептурь. Ши ну вэ скриу ачесте лукрурь ка сэ чер сэ се факэ аша ку мине, кэч аш вря май бине сэ мор декыт сэ-мь я чинева причина мя де лаудэ.
16Ví bằng tôi rao truyền Tin Lành, tôi chẳng có cớ gì khoe mình, vì có lẽ cần buộc tôi; còn không rao truyền Tin Lành, thì khốn khó cho tôi thay.
16Дакэ вестеск Евангелия, ну есте пентру мине о причинэ де лаудэ, кэч требуе с-о вестеск; ши вай де мине, дакэ ну вестеск Евангелия!
17Nếu tôi vui lòng làm việc đó, thì được thưởng; lại nếu tôi không vui lòng mà làm, thì cái chức vụ cũng vẫn phó thác cho tôi.
17Дакэ фак лукрул ачеста де бунэвое, ам о рэсплатэ. Кяр дакэ-л фак де силэ, есте о испрэвничие каре мь-а фост ынкрединцатэ.
18Thế thì phần thưởng của tôi là gì? Aáy là khi giảng Tin Lành, thì giảng nhưng không, chẳng dùng quyền tôi có như người giảng Tin Lành.
18Каре есте атунч рэсплата мя? Есте сэ вестеск фэрэ платэ Евангелия пе каре о вестеск ши сэ ну мэ фолосеск де дрептул меу ын Евангелие.
19Vả, tôi đối với ai vẫn cũng là được tự do, mà tôi đành phục mọi người, hầu cho tôi được nhiều người hơn.
19Кэч, мэкар кэ сунт слобод фацэ де тоць, м-ам фэкут робул тутурор, ка сэ кыштиг пе чей май мулць.
20Với người Giu-đa, tôi ở như một người Giu-đa, hầu được những người Giu-đa; với những người dưới quyền luật pháp, (dầu chính tôi chẳng ở dưới quyền luật pháp), tôi cũng ở như kẻ dưới quyền luật pháp, hầu được những người dưới quyền luật pháp;
20Ку иудеий м-ам фэкут ка ун иудеу, ка сэ кыштиг пе иудей; ку чей че сунт суб Леӂе м-ам фэкут ка ши кынд аш фи фост суб Леӂе (мэкар кэ ну сунт суб Леӂе), ка сэ кыштиг пе чей че сунт суб Леӂе;
21với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.
21ку чей че сунт фэрэ Леӂе м-ам фэкут ка ши кум аш фи фост фэрэ леӂе (мэкар кэ ну сунт фэрэ о леӂе а луй Думнезеу, чи сунт суб леӂя луй Христос), ка сэ кыштиг пе чей фэрэ леӂе.
22Tôi ở yếu đuối với những người yếu đuối, hầu được những người yếu đuối; tôi đã trở nên mọi cách cho mọi người, để cứu chuộc được một vài người không cứ cách nào.
22Ам фост слаб ку чей слабь, ка сэ кыштиг пе чей слабь. М-ам фэкут тутурор тотул, ка, орькум, сэ мынтуеск пе уний дин ей.
23Mọi điều tôi làm, thì làm vì cớ Tin Lành, hầu cho tôi cũng có phần trong đó.
23Фак тотул пентру Евангелие, ка сэ ам ши еу парте де еа.
24Anh em há chẳng biết rằng trong cuộc chạy thi nơi trường đua, hết thảy đều chạy, nhưng chỉ một người được thưởng sao? Vậy, anh em hãy chạy cách nào cho được thưởng.
24Ну штиць кэ чей че аляргэ ын локул де алергаре тоць аляргэ, дар нумай унул капэтэ премиул? Алергаць дар ын аша фел ка сэ кэпэтаць премиул!
25Hết thảy những người đua tranh, tự mình chịu lấy mọi sự kiêng kỵ, họ chịu vậy để được mão triều thiên hay hư nát. Nhưng chúng ta chịu vậy để được mão triều thiên không hay hư nát.
25Тоць чей че се луптэ ла жокуриле де обште се супун ла тот фелул де ынфрынэрь. Ши ей фак лукрул ачеста ка сэ капете о кунунэ каре се поате вештежи: ной сэ фачем лукрул ачеста пентру о кунунэ каре ну се поате вештежи.
26Vậy thì, tôi chạy, chẳng phải là chạy bá vơ; tôi đánh, chẳng phải là đánh gió;
26Еу, деч, алерг, дар ну ка ши кум н-аш шти ынкотро алерг. Мэ лупт ку пумнул, дар ну ка унул каре ловеште ын вынт.
27song tôi đãi thân thể tôi cách nghiêm khắc, bắt nó phải phục, e rằng sau khi tôi đã giảng dạy kẻ khác, mà chính mình phải bị bỏ chăng.
27Чи мэ порт аспру ку трупул меу ши-л цин ын стэпынире, ка ну кумва, дупэ че ам проповэдуит алтора, еу ынсумь сэ фиу лепэдат.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.