I Sử 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Trong khi Đa-vít tránh khỏi mặt Sau-lơ, con trai của Kích, thì có mấy người mạnh dạn đến cùng người, tại Xiếc-lạc giúp đỡ người trong cơn giặc.
1大衛 因怕 基士 的兒子 掃羅 ,躲在 洗革拉 的時候,有勇士到他那裏幫助他打仗。
2Chúng đều có tài giương cung, giỏi dùng dây gióng liệng đá, cầm cung bắn tên, hoặc bằng tay hữu hay là bằng tay tả; cả đều thuộc về dòng Sau-lơ, về chi phái Bên-gia-min. Nầy là tên họ:
2他們善於拉弓,能用左右兩手甩石射箭,都是 便雅憫 人 掃羅 的族弟兄。
3A-hi-ê-xe làm đầu, và Giô-ách, con trai của Sê-ma ở Ghi-bê-a, Giê-xi-ên và Phê-lết, con trai của Aùch-ma-vết; Bê-ra-ca, Giê-hu ở A-na-tốt;
3為首的是 亞希以謝 ,其次是 約阿施 ,都是 基比亞 人 示瑪 的兒子。還有 亞斯瑪威 的兒子 耶薛 和 毗力 ,又有 比拉迦 ,並 亞拿突 人 耶戶 ,
4Gít-mai-gia ở Ga-ba-ôn, là kẻ mạnh dạn trong ba mươi người kia, và làm đầu họ; lại có Giê-rê-mi; Gia-ha-xi-ên; Giô-ha-nan; Giô-xa-bát ở Ghê-đê-ra;
4基遍 人 以實買雅 (他在三十人中是勇士,管理他們),且有 耶利米 、 雅哈悉 、 約哈難 ,和 基得拉 人 約撒拔 、
5Ê-lu-xai; Giê-ri-mốt; Bê-a-lia; Sê-ma-li-a; Sê-pha-ti-a ở Ha-rốp;
5伊利烏賽 、 耶利摩 、 比亞利雅 、 示瑪利雅 , 哈律弗 人 示法提雅 ,
6Eân-ca-na, Di-si-gia, A-xa-rên, Giô-ê-xe, và Gia-sô-bê-am, người Cô-rê;
6可拉 人 以利加拿 、 耶西亞 、 亞薩列 、 約以謝 、 雅朔班 ,
7Giô-ê-la và Xê-ba-đia, con trai của Giê-rô-ham ở Ghê-đô.
7基多 人 耶羅罕 的兒子 猶拉 和 西巴第雅 。
8Trong chi phái Gát, có ó ững người tới cùng Đa-vít tại nơi đồn trong đồng vắng, vốn là kẻ mạnh mẽ, có tài chiến trận, cầm khiên, cầm giáo, diện mạo như sư tử, lanh lẹ như hoàng dương trên núi.
8迦得 支派中有人到曠野的山寨投奔 大衛 ,都是大能的勇士,能拿盾牌和槍的戰士。他們的面貌好像獅子,快跑如同山上的鹿。
9Ê-xe làm đầu; Ô-ba-đia thứ nhì, Ê-li-áp thứ ba,
9第一 以薛 ,第二 俄巴底雅 ,第三 以利押 ,
10Mích-ma-nan thứ tư, Giê-rê-mi thứ năm,
10第四 彌施瑪拿 ,第五 耶利米 ,
11Aït-tai thứ sáu, Ê-li-ên thứ bảy,
11第六 亞太 ,第七 以利業 ,
12Giô-ha-nan thứ tám, Eân-xa-bát thứ chín,
12第八 約哈難 ,第九 以利薩巴 ,
13Giê-rê-mi thứ mười, Mác-ba-nai thứ mười một,
13第十 耶利米 ,第十一 末巴奈 。
14chúng đều là con cháu của Gát, và làm quan cai cơ binh; kẻ nhỏ cai một trăm người, kẻ lớn cai một ngàn người.
14這都是 迦得 人中的軍長,至小的能抵一百人,至大的能抵一千人。
15Aáy là những kẻ đi qua sông Giô-đanh trong tháng giêng, lúc nước ngập hai bên bờ, đuổi các dân sự ở tại trũng hoặc về phía đông hay về phía tây.
15正月, 約旦河 水漲過兩岸的時候,他們過河,使一切住平原的人東奔西逃。
16Lại có người thuộc về Bên-gia-min và Giu-đa cũng đi tới cùng Đa-vít trong đồn người.
16又有 便雅憫 和 猶大 人到山寨 大衛 那裏。
17Đa-vít ra đón rước chúng, mà nói rằng: Nếu các ngươi đến cùng ta cách hòa bình để hùa giúp ta, thì lòng ta sẽ hiệp cùng các ngươi; ví bằng các ngươi thầm mưu lừa ta cho kẻ thù nghịch, nguyện Đức Chúa Trời của tổ phụ ta xem xét và đoán phạt; vì tay ta không có phạm điều lỗi nào.
17大衛 出去迎接他們,對他們說:「你們若是和和平平地來幫助我,我心就與你們相契;你們若是將我這無罪的人賣在敵人手裏,願我們列祖的上帝察看責罰。」
18Khi ấy có A-ma-sai làm đầu trong ba mươi người ấy, được Thánh Linh cảm động, mà nói rằng: Hỡi Đa-vít, chúng tôi đều về ông! Hỡi con trai Y-sai, chúng tôi binh vị ông! Nguyện ông được bình yên, bình yên; nguyện kẻ giúp đỡ ông cũng được bình yên; bởi vì Đức Chúa Trời ông phò trợ ông! Đa-vít bèn nhận tiếp các người ấy, đặt làm tướng.
18那時 上帝 的靈感動那三十個勇士的首領 亞瑪撒 , 他就說 : 大衛 啊,我們是歸於你的! 耶西 的兒子啊,我們是幫助你的! 願你平平安安, 願幫助你的也都平安! 因為你的上帝幫助你。 大衛 就收留他們,立他們作軍長。
19Cũng có mấy người thuộc về Mê-na-se đến theo Đa-vít khi người cùng quân Phi-li-tin đi giao chiến cùng Sau-lơ; song họ chẳng giúp đỡ quân Phi-li-tin, vì các quan trưởng Phi-li-tin bàn luận nhau rằng: Sợ e nó trở về cùng Sau-lơ, chủ nó, làm nguy cho đầu chúng ta chăng.
19大衛 從前與 非利士 人同去,要與 掃羅 爭戰,有些 瑪拿西 人來投奔 大衛 ,他們卻沒有幫助 非利士 人;因為 非利士 人的首領商議,打發他們回去,說:「恐怕 大衛 拿我們的首級,歸降他的主人 掃羅 。」
20Khi người trở về Xiếc-lạc, có mấy người bởi Ma-na-se đến theo người, là Aùt-na, Giô-xa-bát, Ê-li-hu, và Xi-lê-thai, đều làm quan-cai ngàn quân trong chi phái Ma-na-se.
20大衛 往 洗革拉 去的時候,有 瑪拿西 人的千夫長 押拿 、 約撒拔 、 耶疊 、 米迦勒 、 約撒拔 、 以利戶 、 洗勒太 都來投奔他。
21Những kẻ nầy phò giúp Đa-vít đối địch với quân giặc cướp, bởi vì chúng đều là người mạnh dạn, và làm quan tướng đạo binh.
21這些人幫助 大衛 攻擊群賊;他們都是大能的勇士,且作軍長。
22Hằng ngày có người đến cùng Đa-vít đặng giúp đỡ người, cho đến khi thành đội quân lớn, như đội quân của Đức Chúa Trời.
22那時天天有人來幫助 大衛 ,以致成了大軍,如上帝的軍一樣。
23Đây là số các quân lính đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, đặng làm cho nước Sau-lơ thuộc về người, theo như lời của Đức Giê-hô-va.
23預備打仗的兵來到 希伯崙 見 大衛 ,要照着耶和華的話將 掃羅 的國位歸與 大衛 。他們的數目如下:
24Trong con cháu Giu-đa có sáu ngàn tám trăm người đều cầm khiên, cầm giáo, sắm sửa tranh chiến.
24猶大 支派,拿盾牌和槍預備打仗的有六千八百人。
25Bởi con cháu Si-mê-ôn, có bảy ngàn một trăm người mạnh dạn đều ra trận được.
25西緬 支派,能上陣大能的勇士有七千一百人。
26Bởi con cháu Lê-vi, có bốn ngàn sáu trăm.
26利未 支派有四千六百人。
27Giê-hô-gia-đa cai quản nhà A-rôn, và với người có ba ngàn bảy trăm người.
27耶何耶大 是 亞倫 家 的首領,跟從他的有三千七百人。
28Lại có Xa-đốc, là kẻ trai trẻ mạnh dạn, và với người có hai mươi hai trưởng của nhà cha người.
28還有少年大能的勇士 撒督 ,同着他的有族長二十二人。
29Về con cháu Bên-gia-min, anh em của Sau-lơ, được ba ngàn người; vì đến bấy giờ, phần lớn hơn chúng nó còn đang theo nhà Sau-lơ.
29便雅憫 支派, 掃羅 的族弟兄也有三千人,他們向來大半歸順 掃羅 家。
30Về con cháu Eùp-ra-im, có được hai vạn tám trăm người, đều là người mạnh dạn, có danh tiếng trong nhà cha mình.
30以法蓮 支派大能的勇士,在本族著名的有二萬零八百人。
31Về nửa chi phái Mê-na-se, có một vạn tám ngàn người, ai nấy đều kể từng tên, đến đặng lập Đa-vít làm vua.
31瑪拿西 半支派,冊上有名的共一萬八千人,都來立 大衛 作王。
32Về con cháu Y-sa-ca, có những kẻ hiểu biết thì giờ, và việc dân Y-sơ-ra-ên nên làm; chúng có hai trăm trưởng tộc; còn những người anh em chúng cũng vâng lịnh chúng bàn.
32以薩迦 支派,有二百族長都通達時務,知道 以色列 人所當行的;他們族弟兄都聽從他們的命令。
33Về Sa-bu-lôn, có năm vạn người hay bày trận, cầm các thứ binh khí dự bị đặng giao chiến, hàng ngũ chỉnh tề, có một lòng một dạ.
33西布倫 支派,能上陣用各樣兵器打仗、行伍整齊、不生二心的有五萬人。
34Về Nép-ta-li, có một ngàn quan cai, với ba vạn bảy ngàn người cầm khiên cầm giáo theo mình.
34拿弗他利 支派,有一千軍長;跟從他們、拿盾牌和槍的有三萬七千人。
35Về Đan, có hai vạn tám ngàn sáu trăm người có tài dàn trận.
35但 支派,能擺陣的有二萬八千六百人。
36Về A-se, có bốn vạn người hay kéo ra chinh chiến, và có tài dàn trận.
36亞設 支派,能上陣打仗的有四萬人。
37Còn về Ru-bên, Gát, và về nửa chi phái Ma-na-se ở bên kia sông Giô-đanh, có mười hai vạn người cầm các thứ binh khí sẵn ra trận.
37約旦河 東的 呂便 支派、 迦得 支派、 瑪拿西 半支派,拿着各樣兵器打仗的有十二萬人。
38Những người nầy là lính chiến có tài bày trận, đều lấy lòng thành mà kéo đến Hếp-rôn đặng lập Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên; còn những người khác trong Y-sơ-ra-ên cũng đều một lòng một dạ muốn tôn Đa-vít làm vua.
38以上都是能守行伍的戰士,他們都誠心來到 希伯崙 ,要立 大衛 作 以色列 的王。 以色列 其餘的人也都一心要立 大衛 作王。
39Chúng ở lại với vua Đa-vít ba ngày và ăn uống; vì anh em của chúng đã sắm sẵn cho.
39他們在那裏三日,與 大衛 一同吃喝,因為他們的族弟兄給他們預備了。
40Còn những người ở miền lân cận hơn cho đến đất Y-sa-ca, Sa-bu-lôn, và Nép-ta-li đều đem chở bằng lừa, lạc đà, con la, và con bò, nào bánh mì, bột miến, trái vả, nho khô, rượu, dầu, cùng dẫn bò và chiên đến rất nhiều, bởi vì có sự vui vẻ nơi Y-sơ-ra-ên.
40靠近他們的人以及 以薩迦 、 西布倫 、 拿弗他利 人將許多麵餅、無花果餅、乾葡萄、酒、油,用驢、駱駝、騾子、牛馱來,又帶了許多的牛和羊來,因為 以色列 人甚是歡樂。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.