Filipenses 2
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Portanto, se há algum encorajamento em Cristo, se alguma consolação de amor, se alguma comunhão do Espírito, se alguma terna misericórdia e compaixão,
1Vậy nếu trong Đấng Christ có điều yên ủi nào, nếu vì lòng yêu thương có điều cứu giúp nào, nếu có sự thông công nơi Thánh Linh, nếu có lòng yêu mến và lòng thương xót,
2completem a minha alegria, tendo o mesmo modo de pensar e o mesmo amor, vivendo em plena união e com uma só mente;
2thì anh em hãy hiệp ý với nhau, đồng tình yêu thương, đồng tâm, đồng tư tưởng mà làm cho tôi vui mừng trọn vẹn.
3não fazendo nada por rivalidade ou por vaidade, mas com humildade, cada um considerando os outros superiores a si mesmo;
3Chớ làm sự chi vì lòng tranh cạnh hoặc vì hư vinh, nhưng hãy khiêm nhường, coi người khác như tôn trọng hơn mình.
4não cuidando cada um apenas dos seus próprios interesses, mas também dos interesses dos outros.
4Mỗi người trong anh em chớ chăm về lợi riêng mình, nhưng phải chăm về lợi kẻ khác nữa.
5Tenham em vocês o mesmo modo de pensar que houve em Cristo Jesus,
5Hãy có đồng một tâm tình như Đấng Christ đã có,
6o qual, existindo na forma de Deus, não considerou a igualdade com Deus algo a que se apegar,
6Ngài vốn có hình Đức Chúa Trời, song chẳng coi sự bình đẳng mình với Đức Chúa Trời là sự nên nắm giữ;
7mas esvaziou a si mesmo, assumindo a forma de servo, tornando-se semelhante aos homens.
7chính Ngài đã tự bỏ mình đi, lấy hình tôi tớ và trở nên giống như loài người;
8E, sendo encontrado em forma humana, ele humilhou a si mesmo, tornando-se obediente até a morte — e morte de cruz.
8Ngài đã hiện ra như một người, tự hạ mình xuống, vâng phục cho đến chết, thậm chí chết trên cây thập tự.
9Por isso Deus também o exaltou soberanamente, e lhe deu o nome que está acima de todo nome,
9Cũng vì đó nên Đức Chúa Trời đã đem Ngài lên rất cao, và ban cho Ngài danh trên hết mọi danh,
10para que ao nome de Jesus se dobre todo joelho, dos que estão nos céus, dos que estão na terra, e dos que estão debaixo da terra,
10hầu cho nghe đến danh Đức Chúa Jêsus, mọi đầu gối trên trời, dưới đất, bên dưới đất, thảy đều quì xuống,
11e que toda língua confesse que Jesus Cristo é o Senhor, para a glória de Deus Pai.
11và mọi lưỡi thảy đều xưng Jêsus Christ là Chúa, mà tôn vinh Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha.
12Assim, meus amados, como vocês sempre obedeceram, não apenas na minha presença, mas agora muito mais na minha ausência, desenvolvam a sua própria salvação com temor e tremor.
12Aáy vậy, hỡi những kẻ rất yêu dấu của tôi, như anh em đã vâng lời luôn luôn, chẳng những khi tôi có mặt mà thôi, lại bây giờ là lúc tôi vắng mặt, hãy càng hơn nữa, mà lấy lòng sợ sệt run rẩy làm nên sự cứu chuộc mình.
13Pois é Deus quem opera em vocês tanto o querer quanto o realizar, conforme a sua boa vontade.
13Vì ấy chính Đức Chúa Trời cảm động lòng anh em vừa muốn vừa làm theo ý tốt Ngài.
14Façam todas as coisas sem murmurações e discussões,
14Phàm làm việc gì chớ nên lằm bằm và lưỡng lự,
15para que vocês se tornem irrepreensíveis e puros, filhos de Deus sem defeito no meio de uma geração corrompida e perversa, entre os quais vocês aparecem como luzes no mundo,
15hầu cho anh em ở giữa dòng dõi hung ác ngang nghịch, được nên con cái của Đức Chúa Trời, không vít, không tì, không chỗ trách được, lại giữa dòng dõi đó, giữ lấy đạo sự sống, chiếu sáng như đuốc trong thế gian;
16sustentando a palavra da vida, para que eu tenha do que me gloriar no dia de Cristo, de que não corri em vão nem trabalhei em vão.
16cho đến nỗi tới ngày của Đấng Christ, tôi có thể khoe mình rằng chẳng đã chạy vô ích và khó nhọc luống công.
17Sim, e ainda que eu seja derramado sobre o sacrifício e o serviço da fé de vocês, eu me alegro e regozijo com todos vocês.
17Ví dầu huyết tôi phải dùng để tưới trên của tế lễ và của dâng đức tin anh em tôi cũng vui lòng, lại đồng vui với anh em hết thảy.
18Da mesma forma, vocês também devem se alegrar e regozijar comigo.
18anh em cũng vậy, hãy vui lòng về điều đó, và hãy cùng vui với tôi.
19Mas espero no Senhor Jesus enviar-lhes Timóteo em breve, para que eu também me anime quando souber como vocês estão.
19Vả, tôi mong rằng nhờ ơn Đức Chúa Jêsus, kíp sai Ti-mô-thê đến cùng anh em, để tới phiên tôi, tôi nghe tin anh em, mà được yên lòng.
20Pois não tenho mais ninguém que pense como eu e que cuide sinceramente de vocês.
20Thật vậy, tôi không có ai như người đồng tình với tôi để thật lòng lo về việc anh em:
21Pois todos buscam os seus próprios interesses, não os de Jesus Cristo.
21ai nấy đều tìm lợi riêng của mình, chớ không tìm của Đức Chúa Jêsus Christ.
22Mas vocês sabem que ele demonstrou seu valor. Assim como um filho serve ao pai, ele serviu comigo na promoção do Evangelho.
22Nhưng anh em đã biết sự trung tín từng trải của người; và biết người là trung thành với tôi về việc Tin Lành, như con ở với cha vậy.
23Portanto, espero enviá-lo imediatamente, assim que eu vir como as coisas ficarão para mim.
23Nên tôi mong sai người đến nơi anh em liền, vừa khi tôi sẽ rõ sự tình tôi ra thể nào;
24Mas confio no Senhor que eu mesmo também irei em breve.
24tôi lại có lòng trông cậy nầy trong Chúa, là chính mình tôi không bao lâu sẽ đến.
25Mas julguei necessário enviar a vocês Epafrodito, meu irmão, cooperador, companheiro de lutas, e o apóstolo de vocês e servo que atende às minhas necessidades,
25trong khi chờ đợi, tôi tưởng cần phải sai Eùp-ba-phô-đích, anh em tôi, bạn cùng làm việc và cùng chiến trận với tôi, đến cùng anh em, người cũng là ủy viên của anh em ở kề tôi, đặng cung cấp mọi sự cần dùng cho tôi vậy.
26visto que ele tinha muita saudade de todos vocês, e estava muito angustiado porque vocês tinham ouvido que ele estava doente.
26Vì người rất ước ao thấy anh em hết thảy, và đã lo về anh em nghe mình bị đau ốm.
27Pois de fato ele esteve doente, quase à morte, mas Deus teve misericórdia dele, e não somente dele, mas também de mim, para que eu não tivesse uma tristeza após outra.
27Vả, người mắc bịnh gần chết; nhưng Đức Chúa Trời đã thương xót người, và chẳng những người mà thôi, cả đến tôi nữa, đặng tôi khỏi buồn rầu càng thêm buồn rầu.
28Por isso fiz questão ainda maior de enviá-lo, para que, ao vê-lo novamente, vocês se alegrem, e eu tenha menos tristeza.
28Vậy, tôi đã sai người đi rất kíp, hầu cho anh em lại thấy người thì mừng rỡ, và tôi cũng bớt buồn rầu.
29Recebam-no, pois, no Senhor com toda a alegria, e honrem pessoas como ele,
29Thế thì, hãy lấy sự vui mừng trọn vẹn mà tiếp rước người trong Chúa, và tôn kính những người như vậy;
30porque, pela obra de Cristo, ele chegou perto da morte, arriscando a sua vida para suprir o que faltava no serviço de vocês em meu favor.
30bởi, ấy là vì công việc của Đấng Christ mà người đã gần chết, liều sự sống mình để bù lại các việc mà chính anh em không thể giúp tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.