Esdræ
Chapter 2
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Esdræ 2

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Hi sunt autem provinciæ filii, qui ascenderunt de captivitate, quam transtulerat Nabuchodonosor rex Babylonis in Babylonem, et reversi sunt in Jerusalem et Judam, unusquisque in civitatem suam.
1Trong con cháu các dân tỉnh Giu-đa bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt dẫn qua Ba-by-lôn, nầy những người bị đày đó trở lên Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, mỗi người về trong thành mình,
2Qui venerunt cum Zorobabel, Josue, Nehemia, Saraia, Rahelaia, Mardochai, Belsan, Mesphar, Beguai, Rehum, Baana. Numerus virorum populi Israël:
2có Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mít-bạt, Biết-vai, Rê-hum và Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy là sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-ên.
3filii Pharos duo millia centum septuaginta duo.
3Họ Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai;
4Filii Sephatia, trecenti septuaginta duo.
4họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;
5Filii Area, septingenti septuaginta quinque.
5họ A-rách, bảy trăm bảy mươi lăm;
6Filii Phahath Moab, filiorum Josue: Joab, duo millia octingenti duodecim.
6họ Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, hai ngàn tám trăm mười hai;
7Filii Ælam, mille ducenti quinquaginta quatuor.
7họ Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
8Filii Zethua, nongenti quadraginta quinque.
8họ Xát-tu, chín trăm bốn mươi lăm;
9Filii Zachai, septingenti sexaginta.
9họ Xác-cai, bảy trăm sáu mươi;
10Filii Bani, sexcenti quadraginta duo.
10họ Ba-ni, sáu trăm bốn mươi hai;
11Filii Bebai, sexcenti viginti tres.
11họ Bê-bai, sáu trăm hai mươi ba;
12Filii Azgad, mille ducenti viginti duo.
12họ A-gát, một ngàn hai trăm hai mươi hai;
13Filii Adonicam, sexcenti sexaginta sex.
13họ A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi sáu;
14Filii Beguai, duo millia quinquaginta sex.
14họ Biết-vai, hai ngàn năm mươi sáu;
15Filii Adin, quadringenti quinquaginta quatuor.
15họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;
16Filii Ather, qui erant ex Ezechia, nonaginta octo.
16họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;
17Filii Besai, trecenti viginti tres.
17họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;
18Filii Jora, centum duodecim.
18họ Giô-ra, một trăm mười hai;
19Filii Hasum, ducenti viginti tres.
19họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;
20Filii Gebbar, nonaginta quinque.
20họ Ghi-ba, chín mươi lăm;
21Filii Bethlehem, centum viginti tres.
21họ Bết-lê-hem, một trăm hai mươi ba;
22Viri Netupha, quinquaginta sex.
22người Nê-tô-pha, năm mươi sáu;
23Viri Anathoth, centum viginti octo.
23người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám;
24Filii Azmaveth, quadraginta duo.
24người Aùch-ma-vết, bốn mươi hai,
25Filii Cariathiarim, Cephira et Beroth, septingenti quadraginta tres.
25người Ki-ri-át-A-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba;
26Filii Rama et Gabaa, sexcenti viginti unus.
26người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt;
27Viri Machmas, centum viginti duo.
27người Mích-ma, một trăm hai hai mươi hai;
28Viri Bethel et Hai, ducenti viginti tres.
28người Bê-tên và A-hi, hai trăm hai mươi ba;
29Filii Nebo, quinquaginta duo.
29họ Nê-bô, năm mươi hai;
30Filii Megbis, centum quinquaginta sex.
30họ Mác-bi một trăm năm mươi sáu;
31Filii Ælam alterius, mille ducenti quinquaginta quatuor.
31họ Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
32Filii Harim, trecenti viginti.
32họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;
33Filii Lod Hadid, et Ono, septingenti viginti quinque.
33họ Lô-đơ, họ Ha-đít, và họ Ô-nô, bảy trăm hai mươi lăm;
34Filii Jericho, trecenti quadraginta quinque.
34người Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm;
35Filii Senaa, tria millia sexcenti triginta.
35họ Sê-na, ba ngàn sáu trăm ba mươi.
36Sacerdotes: filii Jadaia in domo Josue, nongenti septuaginta tres.
36Những thầy tế lễ: họ Giê-đa-gia, thuộc về nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba;
37Filii Emmer, mille quinquaginta duo.
37họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;
38Filii Pheshur, mille ducenti quadraginta septem.
38họ Pha-su-rơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy;
39Filii Harim, mille decem et septem.
39họ Ha-rim, một ngàn mười bảy.
40Levitæ: filii Josue et Cedmihel filiorum Odoviæ, septuaginta quatuor.
40Các người Lê-vi: họ Giê-sua và Cát-mi-ên, con cháu của Hô-đa-via, bảy mươi bốn.
41Cantores: filii Asaph, centum viginti octo.
41Những người ca hát: họ A-sáp, một trăm hai mươi tám.
42Filii janitorum: filii Sellum, filii Ater, filii Telmon, filii Accub, filii Hatitha, filii Sobai: universi centum triginta novem.
42Các con cháu kẻ giữ cửa: con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-ta, con cháu Sô-bai, cộng hết thảy là một trăm ba mươi chín người.
43Nathinæi: filii Siha, filii Hasupha, filii Tabbaoth,
43Kẻ phục dịch trong đền thờ: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
44filii Ceros, filii Siaa, filii Phadon,
44con cháu Kê-rốt, con cháu Sia-ha, con cháu Ba-đôn,
45filii Lebana, filii Hagaba, filii Accub,
45con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu A-cúp,
46filii Hagab, filii Semlai, filii Hanan,
46con cháu Ha-gáp, con cháu Sam-lai, con cháu Ha-nan,
47filii Gaddel, filii Gaher, filii Raaia,
47con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-cha, con cháu Rê-a-gia,
48filii Rasin, filii Necoda, filii Gazam,
48con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa, con cháu Ga-xam,
49filii Aza, filii Phasea, filii Besee,
49con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a, con cháu Bê-sai,
50filii Asena, filii Munim, filii Nephusim,
50con cháu A-sê-na, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phu-sim,
51filii Bacbuc, filii Hacupha, filii Harhur,
51con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
52filii Besluth, filii Mahida, filii Harsa,
52con cháu Ba-lút, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
53filii Bercos, filii Sisara, filii Thema,
53con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
54filii Nasia, filii Hatipha,
54con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
55filii servorum Salomonis, filii Sotai, filii Sophereth, filii Pharuda,
55Con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn: con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ru-đa,
56filii Jala, filii Dercon, filii Geddel,
56con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
57filii Saphatia, filii Hatil, filii Phochereth, qui erant de Asebaim, filii Ami:
57con cháu Sê-pha-ti-a, con cháu Hát-tinh, con cháu Bô-kê-rết-Ha-xê-ba-im, con cháu A-mi.
58omnes Nathinæi, et filii servorum Salomonis, trecenti nonaginta duo.
58Tổng cộng những người phục dịch trong đền thờ và các con cháu của những tôi tớ Sa-lô-môn, đều là ba trăm chín mươi hai người.
59Et hi qui ascenderunt de Thelmala, Thelharsa, Cherub, et Adon, et Emer: et non potuerunt indicare domum patrum suorum et semen suum, utrum ex Israël essent.
59Nầy là những người ở Tên-Mê-la. Tên-Hạt-sa, Kê-rúp-A-đan, và Y-mê trở lên, không thể nói rõ gia tộc và phổ hệ mình, đặng chỉ rằng mình thuộc về dòng dõi Y-sơ-ra-ên hay chăng:
60Filii Dalaia, filii Tobia, filii Necoda, sexcenti quinquaginta duo.
60con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm năm mươi hai người.
61Et de filiis sacerdotum: filii Hobia, filii Accos, filii Berzellai, qui accepit de filiabus Berzellai Galaaditis, uxorem, et vocatus est nomine eorum:
61Trong dòng dõi thầy tế lễ: con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai. Người ấy có cưới một con gái của Bạt-xi-lai ở Ga-la-át, nên được gọi bằng tên ấy.
62hi quæsierunt scripturam genealogiæ suæ, et non invenerunt, et ejecti sunt de sacerdotio.
62Các người ấy tìm gia phổ mình, nhưng chẳng tìm đặng; nên người ta kể họ là ô uế, và họ bị truất khỏi chức tế lễ.
63Et dixit Athersatha eis ut non comederent de Sancto sanctorum, donec surgeret sacerdos doctus atque perfectus.
63Quan tổng đốc cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng nào có thầy tế lễ cậy U-rim và Thu-mim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
64Omnis multitudo quasi unus, quadraginta duo millia trecenti sexaginta:
64Cả hội chúng đếm được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
65exceptis servis eorum, et ancillis, qui erant septem millia trecenti triginta septem: et in ipsis cantores atque cantatrices ducenti.
65chẳng kể những tôi trai tớ gái; số chúng nó là bảy ngàn ba trăm ba mươi bảy. Cũng có hai trăm người nam nữ ca hát theo cùng họ nữa.
66Equi eorum septingenti triginta sex, muli eorum, ducenti quadraginta quinque,
66Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
67cameli eorum, quadringenti triginta quinque, asini eorum, sex millia septingenti viginti.
67bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
68Et de principibus patrum, cum ingrederentur templum Domini, quod est in Jerusalem, sponte obtulerunt in domum Dei ad exstruendam eam in loco suo.
68Có nhiều trưởng tộc, khi đã đến đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, thì dâng những của lễ lạc ý cho nhà Đức Chúa Trời, để xây cất nó lại chỗ cũ.
69Secundum vires suas dederunt impensas operis, auri solidos sexaginta millia et mille, argenti mnas quinque millia, et vestes sacerdotales centum.
69Tùy theo sức mình, chúng dâng vào kho của cuộc xây cất đền sáu mươi mốt ngàn đa-riếc vàng, năm ngàn min bạc, và một trăm bộ áo thầy tế lễ.
70Habitaverunt ergo sacerdotes, et Levitæ, et de populo, et cantores, et janitores, et Nathinæi, in urbibus suis, universusque Israël in civitatibus suis.
70Vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, mấy người dân, người ca hát, kẻ giữ cửa, những người phục dịch trong đền thờ, và cả dân Y-sơ-ra-ên, thảy đều ở trong bổn thành mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.