Ezdráš 2
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tito pak jsou lidé té krajiny, kteříž se z zajetí a přestěhování toho brali, jakž je byl přestěhoval Nabuchodonozor král Babylonský do Babylona, a navrátili se do Jeruzaléma a do Judstva, jeden každý do města svého,
1Trong con cháu các dân tỉnh Giu-đa bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt dẫn qua Ba-by-lôn, nầy những người bị đày đó trở lên Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, mỗi người về trong thành mình,
2Kteříž přišli s Zorobábelem, s Jesua, s Nehemiášem, Saraiášem, Reelaiášem, Mardocheem, Bilsanem, Misparem, Bigvajem, Rechumem a Baanou. Počet mužů z lidu Izraelského:
2có Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mít-bạt, Biết-vai, Rê-hum và Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy là sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-ên.
3Synů Farosových dva tisíce, sto sedmdesáte dva.
3Họ Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai;
4Synů Sefatiášových tři sta sedmdesáte dva.
4họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;
5Synů Arachových sedm set sedmdesát pět.
5họ A-rách, bảy trăm bảy mươi lăm;
6Synů Pachat Moábových, synů Jesue a Joábových dva tisíce, osm set a dvanácte.
6họ Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, hai ngàn tám trăm mười hai;
7Synů Elamových tisíc, dvě stě padesáte čtyři.
7họ Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
8Synů Zattuových devět set čtyřidceti pět.
8họ Xát-tu, chín trăm bốn mươi lăm;
9Synů Zakkai sedm set a šedesát.
9họ Xác-cai, bảy trăm sáu mươi;
10Synů Báni šest set čtyřidceti dva.
10họ Ba-ni, sáu trăm bốn mươi hai;
11Synů Bebai šest set třimecítma.
11họ Bê-bai, sáu trăm hai mươi ba;
12Synů Azgadových tisíc, dvě stě dvamecítma.
12họ A-gát, một ngàn hai trăm hai mươi hai;
13Synů Adonikamových šest set šedesáte šest.
13họ A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi sáu;
14Synů Bigvai dva tisíce, padesáte šest.
14họ Biết-vai, hai ngàn năm mươi sáu;
15Synů Adinových čtyři sta padesáte čtyři.
15họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;
16Synů Aterových z Ezechiáše devadesát osm.
16họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;
17Synů Bezai tři sta třimecítma.
17họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;
18Synů Jorahových sto a dvanácte.
18họ Giô-ra, một trăm mười hai;
19Synů Chasumových dvě stě třimecítma.
19họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;
20Synů Gibbarových devadesáte pět.
20họ Ghi-ba, chín mươi lăm;
21Synů Betlémských sto třimecítma.
21họ Bết-lê-hem, một trăm hai mươi ba;
22Mužů Netofatských padesáte šest.
22người Nê-tô-pha, năm mươi sáu;
23Mužů Anatotských sto osmmecítma.
23người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám;
24Synů Azmavetských čtyřidceti dva.
24người Aùch-ma-vết, bốn mươi hai,
25Synů Kariatarimských, Kafirských a Berotských sedm set čtyřidceti a tři.
25người Ki-ri-át-A-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba;
26Synů Ráma a Gabaa šest set jedenmecítma.
26người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt;
27Mužů Michmas sto dvamecítma.
27người Mích-ma, một trăm hai hai mươi hai;
28Mužů z Bethel a Hai dvě stě třimecítma.
28người Bê-tên và A-hi, hai trăm hai mươi ba;
29Synů z Nébo padesáte dva.
29họ Nê-bô, năm mươi hai;
30Synů Magbisových sto padesáte šest.
30họ Mác-bi một trăm năm mươi sáu;
31Synů Elama druhého tisíc, dvě stě padesáte čtyři.
31họ Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
32Synů Charimových tři sta dvadceti.
32họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;
33Synů Lodových, Chadidových a Onových sedm set dvadceti pět.
33họ Lô-đơ, họ Ha-đít, và họ Ô-nô, bảy trăm hai mươi lăm;
34Synů Jerecho tři sta čtyřidceti pět.
34người Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm;
35Synů Senaa tři tisíce, šest set a třidceti.
35họ Sê-na, ba ngàn sáu trăm ba mươi.
36Kněží, synů Jedaiášových z domu Jesua, devět set sedmdesáte tři.
36Những thầy tế lễ: họ Giê-đa-gia, thuộc về nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba;
37Synů Immerových tisíc, padesáte dva.
37họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;
38Synů Paschurových tisíc, dvě stě čtyřidceti sedm.
38họ Pha-su-rơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy;
39Synů Charimových tisíc a sedmnácte.
39họ Ha-rim, một ngàn mười bảy.
40Levítů, synů Jesua a Kadmiele, synů Hodaviášových, sedmdesáte čtyři.
40Các người Lê-vi: họ Giê-sua và Cát-mi-ên, con cháu của Hô-đa-via, bảy mươi bốn.
41Zpěváků, synů Azafových, sto dvadceti osm.
41Những người ca hát: họ A-sáp, một trăm hai mươi tám.
42Synů vrátných, synů Sallumových, synů Aterových, synů Talmonových, synů Akkubových, synů Chatita, synů Sobai, všech sto třidceti devět.
42Các con cháu kẻ giữ cửa: con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-ta, con cháu Sô-bai, cộng hết thảy là một trăm ba mươi chín người.
43Netinejských, synů Zicha, synů Chasufa, synů Tabbaot,
43Kẻ phục dịch trong đền thờ: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
44Synů Keros, synů Siaha, synů Fádon,
44con cháu Kê-rốt, con cháu Sia-ha, con cháu Ba-đôn,
45Synů Lebana, synů Chagaba, synů Akkub,
45con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu A-cúp,
46Synů Chagab, synů Samlai, synů Chanan,
46con cháu Ha-gáp, con cháu Sam-lai, con cháu Ha-nan,
47Synů Giddel, synů Gachar, synů Reaia,
47con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-cha, con cháu Rê-a-gia,
48Synů Rezin, synů Nekoda, synů Gazam,
48con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa, con cháu Ga-xam,
49Synů Uza, synů Paseach, synů Besai,
49con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a, con cháu Bê-sai,
50Synů Asna, synů Meunim, synů Nefusim,
50con cháu A-sê-na, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phu-sim,
51Synů Bakbuk, synů Chakufa, synů Charchur,
51con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
52Synů Bazlut, synů Mechida, synů Charsa,
52con cháu Ba-lút, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
53Synů Barkos, synů Sisera, synů Tamach,
53con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
54Synů Neziach, synů Chatifa,
54con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
55Synů služebníků Šalomounových, synů Sotai, synů Soferet, synů Feruda,
55Con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn: con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ru-đa,
56Synů Jaala, synů Darkon, synů Giddel,
56con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
57Synů Sefatiášových, synů Chattil, synů Pocheret Hazebaim, synů Ami,
57con cháu Sê-pha-ti-a, con cháu Hát-tinh, con cháu Bô-kê-rết-Ha-xê-ba-im, con cháu A-mi.
58Všech Netinejských a synů služebníků Šalomounových tři sta devadesáte dva.
58Tổng cộng những người phục dịch trong đền thờ và các con cháu của những tôi tớ Sa-lô-môn, đều là ba trăm chín mươi hai người.
59Tito také byli, kteříž šli z Telmelach, Telcharsa, Cherub, Addan a Immer, ale nemohli ukázati domu otců svých a semene svého, že by z Izraele byli:
59Nầy là những người ở Tên-Mê-la. Tên-Hạt-sa, Kê-rúp-A-đan, và Y-mê trở lên, không thể nói rõ gia tộc và phổ hệ mình, đặng chỉ rằng mình thuộc về dòng dõi Y-sơ-ra-ên hay chăng:
60Synů Delaiášových, synů Tobiášových, synů Nekodových šest set padesáte dva.
60con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm năm mươi hai người.
61A z synů kněžských synové Chabaiášovi, synové Kózovi, synové Barzillai, kterýž pojav sobě ze dcer Barzillai Galádského manželku, nazván jest jménem jejich.
61Trong dòng dõi thầy tế lễ: con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai. Người ấy có cưới một con gái của Bạt-xi-lai ở Ga-la-át, nên được gọi bằng tên ấy.
62Ti vyhledávali zapsání o sobě, chtíce prokázati rod svůj, ale nenašlo se. Protož zbaveni jsou kněžství.
62Các người ấy tìm gia phổ mình, nhưng chẳng tìm đặng; nên người ta kể họ là ô uế, và họ bị truất khỏi chức tế lễ.
63A zapověděl jim Tirsata, aby nejedli z věcí svatosvatých, dokudž by nestál kněz s urim a thumim.
63Quan tổng đốc cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng nào có thầy tế lễ cậy U-rim và Thu-mim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
64Všeho toho shromáždění pospolu čtyřidceti a dva tisíce, tři sta šedesáte,
64Cả hội chúng đếm được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
65Kromě služebníků jejich, a děvek jejich, jichž bylo sedm tisíc, tři sta třidceti sedm. A mezi nimi bylo zpěváků a zpěvakyní dvě stě.
65chẳng kể những tôi trai tớ gái; số chúng nó là bảy ngàn ba trăm ba mươi bảy. Cũng có hai trăm người nam nữ ca hát theo cùng họ nữa.
66Koní jejich sedm set třidceti šest, mezků jejich dvě stě čtyřidceti pět.
66Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
67Velbloudů jejich čtyři sta třidceti pět, oslů šest tisíc, sedm set a dvadceti.
67bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
68Z knížat pak čeledí otcovských, někteří, když přišli k domu Hospodinovu, kterýž byl v Jeruzalémě, dobrovolně se oddavše, aby stavěli dům Boží na gruntech jeho,
68Có nhiều trưởng tộc, khi đã đến đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, thì dâng những của lễ lạc ý cho nhà Đức Chúa Trời, để xây cất nó lại chỗ cũ.
69Vedlé možnosti své dali náklad k dílu: Zlata jeden a šedesáte tisíc drachem, stříbra pak pět tisíc liber, a sukní kněžských sto.
69Tùy theo sức mình, chúng dâng vào kho của cuộc xây cất đền sáu mươi mốt ngàn đa-riếc vàng, năm ngàn min bạc, và một trăm bộ áo thầy tế lễ.
70A tak osadili se kněží i Levítové a někteří z lidu, i zpěváci i vrátní a Netinejští v městech svých, i všecken Izrael v městech svých.
70Vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, mấy người dân, người ca hát, kẻ giữ cửa, những người phục dịch trong đền thờ, và cả dân Y-sơ-ra-ên, thảy đều ở trong bổn thành mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.