עֶזְרָא

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 2

עֶזְרָא

Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

עֶזְרָא 2

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ואלה בני המדינה העלים משבי הגולה אשר הגלה נבוכדנצור מלך בבל לבבל וישובו לירושלם ויהודה איש לעירו׃
1Trong con cháu các dân tỉnh Giu-đa bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt dẫn qua Ba-by-lôn, nầy những người bị đày đó trở lên Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, mỗi người về trong thành mình,
2אשר באו עם זרבבל ישוע נחמיה שריה רעליה מרדכי בלשן מספר בגוי רחום בענה מספר אנשי עם ישראל׃
2có Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mít-bạt, Biết-vai, Rê-hum và Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy là sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-ên.
3בני פרעש אלפים מאה שבעים ושנים׃
3Họ Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai;
4בני שפטיה שלש מאות שבעים ושנים׃
4họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;
5בני ארח שבע מאות חמשה ושבעים׃
5họ A-rách, bảy trăm bảy mươi lăm;
6בני פחת מואב לבני ישוע יואב אלפים שמנה מאות ושנים עשר׃
6họ Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, hai ngàn tám trăm mười hai;
7בני עילם אלף מאתים חמשים וארבעה׃
7họ Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
8בני זתוא תשע מאות וארבעים וחמשה׃
8họ Xát-tu, chín trăm bốn mươi lăm;
9בני זכי שבע מאות וששים׃
9họ Xác-cai, bảy trăm sáu mươi;
10בני בני שש מאות ארבעים ושנים׃
10họ Ba-ni, sáu trăm bốn mươi hai;
11בני בבי שש מאות עשרים ושלשה׃
11họ Bê-bai, sáu trăm hai mươi ba;
12בני עזגד אלף מאתים עשרים ושנים׃
12họ A-gát, một ngàn hai trăm hai mươi hai;
13בני אדניקם שש מאות ששים וששה׃
13họ A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi sáu;
14בני בגוי אלפים חמשים וששה׃
14họ Biết-vai, hai ngàn năm mươi sáu;
15בני עדין ארבע מאות חמשים וארבעה׃
15họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;
16בני אטר ליחזקיה תשעים ושמנה׃
16họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;
17בני בצי שלש מאות עשרים ושלשה׃
17họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;
18בני יורה מאה ושנים עשר׃
18họ Giô-ra, một trăm mười hai;
19בני חשם מאתים עשרים ושלשה׃
19họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;
20בני גבר תשעים וחמשה׃
20họ Ghi-ba, chín mươi lăm;
21בני בית לחם מאה עשרים ושלשה׃
21họ Bết-lê-hem, một trăm hai mươi ba;
22אנשי נטפה חמשים וששה׃
22người Nê-tô-pha, năm mươi sáu;
23אנשי ענתות מאה עשרים ושמנה׃
23người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám;
24בני עזמות ארבעים ושנים׃
24người Aùch-ma-vết, bốn mươi hai,
25בני קרית ערים כפירה ובארות שבע מאות וארבעים ושלשה׃
25người Ki-ri-át-A-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba;
26בני הרמה וגבע שש מאות עשרים ואחד׃
26người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt;
27אנשי מכמס מאה עשרים ושנים׃
27người Mích-ma, một trăm hai hai mươi hai;
28אנשי בית אל והעי מאתים עשרים ושלשה׃
28người Bê-tên và A-hi, hai trăm hai mươi ba;
29בני נבו חמשים ושנים׃
29họ Nê-bô, năm mươi hai;
30בני מגביש מאה חמשים וששה׃
30họ Mác-bi một trăm năm mươi sáu;
31בני עילם אחר אלף מאתים חמשים וארבעה׃
31họ Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
32בני חרם שלש מאות ועשרים׃
32họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;
33בני לד חדיד ואונו שבע מאות עשרים וחמשה׃
33họ Lô-đơ, họ Ha-đít, và họ Ô-nô, bảy trăm hai mươi lăm;
34בני ירחו שלש מאות ארבעים וחמשה׃
34người Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm;
35בני סנאה שלשת אלפים ושש מאות ושלשים׃
35họ Sê-na, ba ngàn sáu trăm ba mươi.
36הכהנים בני ידעיה לבית ישוע תשע מאות שבעים ושלשה׃
36Những thầy tế lễ: họ Giê-đa-gia, thuộc về nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba;
37בני אמר אלף חמשים ושנים׃
37họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;
38בני פשחור אלף מאתים ארבעים ושבעה׃
38họ Pha-su-rơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy;
39בני חרם אלף ושבעה עשר׃
39họ Ha-rim, một ngàn mười bảy.
40הלוים בני ישוע וקדמיאל לבני הודויה שבעים וארבעה׃
40Các người Lê-vi: họ Giê-sua và Cát-mi-ên, con cháu của Hô-đa-via, bảy mươi bốn.
41המשררים בני אסף מאה עשרים ושמנה׃
41Những người ca hát: họ A-sáp, một trăm hai mươi tám.
42בני השערים בני שלום בני אטר בני טלמון בני עקוב בני חטיטא בני שבי הכל מאה שלשים ותשעה׃
42Các con cháu kẻ giữ cửa: con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-ta, con cháu Sô-bai, cộng hết thảy là một trăm ba mươi chín người.
43הנתינים בני ציחא בני חשופא בני טבעות׃
43Kẻ phục dịch trong đền thờ: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
44בני קרס בני סיעהא בני פדון׃
44con cháu Kê-rốt, con cháu Sia-ha, con cháu Ba-đôn,
45בני לבנה בני חגבה בני עקוב׃
45con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu A-cúp,
46בני חגב בני שמלי בני חנן׃
46con cháu Ha-gáp, con cháu Sam-lai, con cháu Ha-nan,
47בני גדל בני גחר בני ראיה׃
47con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-cha, con cháu Rê-a-gia,
48בני רצין בני נקודא בני גזם׃
48con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa, con cháu Ga-xam,
49בני עזא בני פסח בני בסי׃
49con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a, con cháu Bê-sai,
50בני אסנה בני מעונים בני נפיסים׃
50con cháu A-sê-na, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phu-sim,
51בני בקבוק בני חקופא בני חרחור׃
51con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
52בני בצלות בני מחידא בני חרשא׃
52con cháu Ba-lút, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
53בני ברקוס בני סיסרא בני תמח׃
53con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
54בני נציח בני חטיפא׃
54con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
55בני עבדי שלמה בני סטי בני הספרת בני פרודא׃
55Con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn: con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ru-đa,
56בני יעלה בני דרקון בני גדל׃
56con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
57בני שפטיה בני חטיל בני פכרת הצביים בני אמי׃
57con cháu Sê-pha-ti-a, con cháu Hát-tinh, con cháu Bô-kê-rết-Ha-xê-ba-im, con cháu A-mi.
58כל הנתינים ובני עבדי שלמה שלש מאות תשעים ושנים׃
58Tổng cộng những người phục dịch trong đền thờ và các con cháu của những tôi tớ Sa-lô-môn, đều là ba trăm chín mươi hai người.
59ואלה העלים מתל מלח תל חרשא כרוב אדן אמר ולא יכלו להגיד בית אבותם וזרעם אם מישראל הם׃
59Nầy là những người ở Tên-Mê-la. Tên-Hạt-sa, Kê-rúp-A-đan, và Y-mê trở lên, không thể nói rõ gia tộc và phổ hệ mình, đặng chỉ rằng mình thuộc về dòng dõi Y-sơ-ra-ên hay chăng:
60בני דליה בני טוביה בני נקודא שש מאות חמשים ושנים׃
60con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm năm mươi hai người.
61ומבני הכהנים בני חביה בני הקוץ בני ברזלי אשר לקח מבנות ברזלי הגלעדי אשה ויקרא על שמם׃
61Trong dòng dõi thầy tế lễ: con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai. Người ấy có cưới một con gái của Bạt-xi-lai ở Ga-la-át, nên được gọi bằng tên ấy.
62אלה בקשו כתבם המתיחשים ולא נמצאו ויגאלו מן הכהנה׃
62Các người ấy tìm gia phổ mình, nhưng chẳng tìm đặng; nên người ta kể họ là ô uế, và họ bị truất khỏi chức tế lễ.
63ויאמר התרשתא להם אשר לא יאכלו מקדש הקדשים עד עמד כהן לאורים ולתמים׃
63Quan tổng đốc cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng nào có thầy tế lễ cậy U-rim và Thu-mim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
64כל הקהל כאחד ארבע רבוא אלפים שלש מאות ששים׃
64Cả hội chúng đếm được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
65מלבד עבדיהם ואמהתיהם אלה שבעת אלפים שלש מאות שלשים ושבעה ולהם משררים ומשררות מאתים׃
65chẳng kể những tôi trai tớ gái; số chúng nó là bảy ngàn ba trăm ba mươi bảy. Cũng có hai trăm người nam nữ ca hát theo cùng họ nữa.
66סוסיהם שבע מאות שלשים וששה פרדיהם מאתים ארבעים וחמשה׃
66Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
67גמליהם ארבע מאות שלשים וחמשה חמרים ששת אלפים שבע מאות ועשרים׃
67bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
68ומראשי האבות בבואם לבית יהוה אשר בירושלם התנדבו לבית האלהים להעמידו על מכונו׃
68Có nhiều trưởng tộc, khi đã đến đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, thì dâng những của lễ lạc ý cho nhà Đức Chúa Trời, để xây cất nó lại chỗ cũ.
69ככחם נתנו לאוצר המלאכה זהב דרכמונים שש רבאות ואלף וכסף מנים חמשת אלפים וכתנת כהנים מאה׃
69Tùy theo sức mình, chúng dâng vào kho của cuộc xây cất đền sáu mươi mốt ngàn đa-riếc vàng, năm ngàn min bạc, và một trăm bộ áo thầy tế lễ.
70וישבו הכהנים והלוים ומן העם והמשררים והשוערים והנתינים בעריהם וכל ישראל בעריהם׃
70Vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, mấy người dân, người ca hát, kẻ giữ cửa, những người phục dịch trong đền thờ, và cả dân Y-sơ-ra-ên, thảy đều ở trong bổn thành mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.