ヨナ書
Chapter 4

ヨナ書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1しかしヨナは、このことを甚だしく不快に思い、怒った。
1Bấy giờ Giô-na rất không đẹp lòng, và giận dữ.
2彼は主に祈って言った。「ああ、主よ。私がまだ自分の国にいた時、こう言ったではありませんか。だから私は急いでタルシシュへ逃れようとしたのです。あなたが恵み深く、あわれみに満ち、怒るのに遅く、慈しみに富み、災いを下すことを思い直される神であると知っていたからです。
2Người cầu nguyện Đức Giê-hô-va rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài, ấy há chẳng phải là điều tôi đã nói khi tôi còn ở trong xứ tôi sao? Vì đó nên tôi lật đật trốn qua Ta-rê-si vậy. Bởi tôi biết rằng Ngài là Đức Chúa Trời nhân từ, thương xót, chậm giận, giàu ơn, và đổi ý không xuống tai vạ.
3ですから今、主よ、どうか私の命を取ってください。私には、生きるより死ぬほうがましです。」
3Hỡi Đức Giê-hô-va, vậy bây giờ, tôi nài xin Ngài hãy cất lấy sự sống tôi; vì về phần tôi, chết còn hơn sống!
4主は言われた。「あなたが怒るのは正しいことか。」
4Đức Giê-hô-va trả lời cùng người rằng: Ngươi giận có nên không?
5それからヨナは町を出て、町の東側に座った。彼はそこに自分のために仮小屋を造り、町がどうなるかを見るまで、その陰に座っていた。
5Bấy giờ Giô-na ra khỏi thành Ni-ni-ve, ngồi phía đông thành ấy. Tại đó, người làm một cái chòi, ngồi dưới bóng chòi ấy mà đợi xem điều sẽ xảy đến cho thành ấy.
6主なる神は一本のつる草を備え、ヨナの上に伸びさせた。それが彼の頭を覆う陰となり、彼の苦しみを和らげるためであった。ヨナはそのつる草を非常に喜んだ。
6Vả, Đức Giê-hô-va sắm sẵn một dây dưa cao lên bên trên Giô-na, đặng phủ bóng trên đầu người, và cứu người khỏi sự khổ cực. Giô-na rất vui vì cớ dây ấy.
7しかし翌日の夜明けに、神は一匹の虫を備えられた。虫がつる草をかじったので、それは枯れた。
7Nhưng bữa sau, vừa lúc hừng đông, Đức Chúa Trời sắm một con sâu, sâu chích dây ấy đến nỗi héo.
8太陽が昇ると、神は焼けつくような東風を備えられた。太陽がヨナの頭を照りつけたので、彼は気を失いそうになり、死ぬことを願って言った。「私には、生きるより死ぬほうがましだ。」
8Đoạn, đến khi mặt trời mọc, Đức Chúa Trời sắm gió cháy thổi từ phương đông, và mặt trời giọi xuống trên đầu Giô-na, đến nỗi ngất đi, và cầu chết mà rằng: Về phần tôi, chết còn hơn sống!
9神はヨナに言われた。「つる草のことで、あなたが怒るのは正しいことか。」 彼は言った。「死ぬほど怒るのは当然だ。」
9Đức Chúa Trời bèn phán cùng Giô-na rằng: Ngươi nổi giận vì cớ dây nầy có nên không? Người thưa rằng: Tôi giận cho đến chết cũng phải lắm.
10主は言われた。「あなたは、自分で苦労したわけでも、育てたわけでもないつる草を惜しんでいる。それは一夜で生え、一夜で滅びたものだ。
10Đức Giê-hô-va lại phán: Ngươi đoái tiếc một dây mà ngươi chưa hề khó nhọc vì nó, ngươi không làm cho nó mọc, một đêm thấy nó sanh ra và một đêm thấy nó chết.
11まして私は、右と左を見分けられない者が十二万人以上おり、多くの家畜もいる、あの大きな町ニネベを惜しまないでいられるだろうか。」
11Còn ta, há không đoái tiếc thành lớn Ni-ni-ve, trong đó có hơn mười hai vạn người không biết phân biệt tay hữu và tay tả, lại với một số thú vật rất nhiều hay sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.