エズラ記 5
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1預言者ハガイとイドの子である預言者ゼカリヤは、ユダとエルサレムにいたユダヤ人たちに、イスラエルの神の名によって預言した。
1Vả, tiên tri A-ghê và tiên tri Xa-cha-ri, con của Y-đô, nhân danh Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên nói tiên tri cho các người Giu-đa tại xứ Giu-đa và ở Giê-ru-sa-lem.
2そこでシェアルティエルの子ゼルバベルと、エホツァダクの子エシュアが立ち上がり、エルサレムにある神の家を建て始めた。彼らとともに神の預言者たちがいて、彼らを助けた。
2Xô-rô-ba-bên, con trai của Sa-anh-thi-ên, và Giê-sua, con trai của Giô-xa-đác, bèn chổi dậy, khởi cất đền Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, có các tiên tri của Đức Chúa Trời giúp đỡ.
3そのころ、川の向こう側の総督タテナイが、シェタル・ボゼナイとその同僚たちを伴って来て、彼らに尋ねた。「だれがあなたがたに、この家を建て、この城壁を完成させる許可を与えたのか。」
3Trong lúc đó, Tát-tê-nai, quan tổng đốc của xứ phía bên nầy sông, Sê-ta-Bô-xê-nai, và các đồng liêu họ, đến tìm dân Giu-đa, mà nói cùng chúng như vầy: Ai ban lịnh cho các ngươi cất cái đền nầy và xây vách thành nầy lên?
4彼らはまた、この建物を建てている者たちの名を尋ねた。
4Chúng ta bèn nói cùng họ tên những người xây cất cái đền nầy.
5しかし、彼らの神の目がユダヤ人の長老たちに注がれていたので、総督たちは工事を中止させなかった。事がダレイオスに報告され、この件について書面の返答が届くのを待ったのである。
5Con mắt Đức Chúa Trời của chúng đoái xem các trưởng lão dân Giu-đa, nên họ không ngăn cấm chúng làm công việc, đành lòng đem việc ấy tâu lại vua Đa-ri-út, đợi đến khi vua giáng chiếu về sự ấy.
6これは、川の向こう側の総督タテナイ、シェタル・ボゼナイ、川の向こう側にいたその同僚であるアファルサク人たちが、ダレイオス王に送った手紙の写しである。
6Nầy bản sao lục tờ biểu mà Tát-tê-nai, quan tổng đốc của xứ phía bên nầy sông, Sê-ta-Bô-xê-nai, và các đồng liêu người, tức người A-phạt-sác ở bên nầy sông, tấu lên vua Đa-ri-út,
7彼らが王に送った手紙には、次のように記されていた。 「ダレイオス王へ。どうかすべての平安がありますように。
7như lời sau nầy: Chúc vua Đa-ri-út thái bình mọi vẻ!
8王にお知らせします。私たちはユダ州に入り、大いなる神の家へ行きました。その家は大石で建てられ、壁には木材が組み込まれています。工事は熱心に進められ、順調に進展しています。
8Chúng tôi muốn vua hay rằng chúng tôi có đi trong tỉnh Giu-đa, đến đền thờ của Đức Chúa Trời rất lớn, thấy người Giu-đa xây cất cái đền thờ ấy bằng đá nguyên khối; sườn nhà đã gác ngang qua vách rồi, và công việc làm cách kỹ lưỡng và tấn tới trong tay họ.
9そこで私たちは長老たちに、『だれがあなたがたに、この家を建て、この城壁を完成させる許可を与えたのか』と尋ねました。
9Chúng tôi có hỏi các trưởng lão ấy rằng: Ai ban lịnh cho các ngươi cất cái đền nầy và xây vách thành nầy lên?
10また、その指導者たちの名を書いて王にお知らせするため、彼らの名も尋ねました。
10Chúng tôi cũng hỏi danh tánh họ, đặng tâu cho vua biết các tên của những người quản suất chúng.
11すると彼らは、こう答えました。『私たちは天と地の神のしもべであり、はるか昔に建てられた家を建て直しています。それはイスラエルの偉大な王が建て、完成させた家です。
11Chúng đáp lời như vầy: Chúng tôi vốn là kẻ tôi tớ của Đức Chúa Trời, Chúa tể của trời và đất; chúng tôi đang xây cất lại cái đền thờ, đã lâu năm trước đây có một vua sang trọng của Y-sơ-ra-ên lập lên và làm cho hoàn thành.
12しかし、私たちの父祖たちが天の神の御怒りを招いたため、神は彼らをカルデア人であるバビロン王ネブカドネザルの手に渡されました。王はこの家を破壊し、民を捕虜としてバビロンへ連れ去りました。
12Song các tổ phụ chúng tôi chọc giận Đức Chúa Trời, nên Ngài phó chúng vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là người Canh-đê; vua ấy phá hủy đền nầy và bắt dân sự đem qua Ba-by-lôn.
13しかし、バビロンの王クロスの第一年に、クロス王はこの神の家を建てるための認可を与えました。
13Nhưng năm đầu đời Si-ru, vua Ba-by-lôn, trị vì, vua Si-ru truyền lịnh cất lại cái đền của Đức Chúa Trời.
14さらに、ネブカドネザルがエルサレムにあった神殿から取り出してバビロンの神殿に持ち込んだ神の家の金と銀の器も、クロス王がバビロンの神殿から取り出し、彼が総督に任じたシェシュバツァルという名の人に引き渡されました。
14Vua Si-ru cũng rút ra khỏi đền thờ Ba-by-lôn những chậu vàng và bạc của đền Đức Chúa Trời, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã đoạt lấy khỏi đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, đem về trong đền thờ Ba-by-lôn; Si-ru giao các vật ấy cho danh Sết-ba-xa, mà người lập làm quan tổng đốc,
15クロス王は彼に、「これらの器を携えて行き、エルサレムの神殿に納めよ。神の家を元の場所に建てよ」と命じました。
15và nói với người rằng: Hãy lấy các khí dụng nầy, đi để trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, và xây cất lại nhà của Đức Chúa Trời trên chỗ cũ nó.
16そこでシェシュバツァルは来て、エルサレムにある神の家の土台を据えました。建築はその時から今まで続いていますが、まだ完成していません。』
16Bấy giờ, Sết-ba-xa nầy đến, lập nền đền thờ của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem; và từ lúc đó đến rày người ta đang xây cất nó, song chưa hoàn thành.
17それゆえ今、もし王がよしとされるなら、バビロンにある王の宝物倉を調べさせ、エルサレムにこの神の家を建てる許可が本当にクロス王から出されたかどうかをご確認ください。そして、この件について王のご意向をお知らせください。」
17Vậy bây giờ, nếu đẹp ý vua, xin hãy tra khảo trong kho vua tại Ba-by-lôn, xem thử thật Si-ru có ra chiếu chỉ xây cất lại cái đền của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem chăng. Đoạn, cầu vua giáng chiếu dạy chúng tôi ý vua về việc ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.