エステル記
Chapter 9

エステル記

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1第十二の月、すなわちアダルの月の十三日、王の命令と法令が実行される日が来た。ユダヤ人の敵は彼らを打ち負かそうと望んでいたが、事態は逆転し、ユダヤ人が自分たちを憎む者を打ち負かした。
1Tháng mười hai là tháng A-đa, ngày mười ba, khi hầu gần ngày giờ phải thi hành mạng lịnh và chiếu chỉ của vua, tức nhằm ngày ấy mà kẻ cừu địch dân Giu-đa ham hố lấn lướt họ (nhưng việc đã đổi trái đi, chính các người Giu-đa đó lại lấn lướt những kẻ ghét mình),
2ユダヤ人はアハシュエロス王の全州にある自分たちの町々に集まり、害を加えようとする者たちに手を下した。誰も彼らの前に立つことができなかった。ユダヤ人への恐れがすべての民をとらえたからである。
2thì dân Giu-đa hiệp lại tại các thành, trong khắp các tỉnh của vua A-suê-ru, đặng tra tay vào những kẻ tìm làm hại mình; chẳng có ai chống trả nổi chúng, bởi vì các dân tộc bắt sợ hãi dân Giu-đa lắm.
3諸州の高官、総督、長官、王の事務をつかさどる者たちは皆、ユダヤ人を助けた。モルデカイへの恐れが彼らをとらえたからである。
3Các đầu trưởng của những tỉnh, các quan trấn thủ, các quan cai quản, cùng những người coi việc vua, đều giúp đỡ dân Giu-đa, vì họ kính sợ Mạc-đô-chê.
4モルデカイは王宮で重んじられ、その名声は全州に広まった。このモルデカイという人は、ますます勢力を増していった。
4Vì Mạc-đô-chê vốn cao trọng trong cung vua, danh tiếng người đồn ra khắp các tỉnh, bởi người Mạc-đô-chê càng ngày càng cao trọng.
5ユダヤ人は剣で敵をことごとく打ち、殺し、滅ぼし、自分たちを憎む者を思うままにした。
5Dân Giu-đa hãm đánh các thù nghịch mình bằng mũi gươm, giết chết và tuyệt diệt chúng nó; phàm kẻ nào ghét họ, thì họ đãi theo mặc ý mình muốn.
6スサの宮殿で、ユダヤ人は五百人を殺して滅ぼした。
6Tại kinh đô Su-sơ, dân Giu-đa đánh giết năm trăm người,
7パルシャンダタ、ダルフォン、アスパタ、
7và họ cũng giết Phạt-san-đa-tha, Đanh-phông, A-ba-tha,
8ポラタ、アダルヤ、アリダタ、
8Phô-ra-tha, A-đa-lia, A-ri-đa-tha,
9パルマシュタ、アリサイ、アリダイ、ワエザタ、
9Phạt-ma-sa-ta, A-ri-sai, A-ri-đai, và Va-giê-xa-tha,
10すなわち、ユダヤ人の敵ハメダタの子ハマンの十人の息子を殺した。しかし略奪品には手を伸ばさなかった。
10tức là mười người con trai của Ha-man, cháu Ham-mê-đa-tha, là kẻ hãm hiếp dân Giu-đa; nhưng chúng không tra tay vào hóa tài.
11その日、スサの宮殿で殺された者の数が王に報告された。
11Trong ngày đó, người ta đem cho vua hay số những kẻ bị giết trong kinh đô Su-sơ.
12王は王妃エステルに言った。「ユダヤ人はスサの宮殿で五百人を殺して滅ぼし、ハマンの十人の息子も殺した。王のほかの州では、どれほどのことをしただろう。さて、あなたの願いは何か。かなえてやろう。さらに何を求めるのか。そのとおりにしよう。」
12Vua nói với hoàng hậu Ê-xơ-tê rằng: Dân Giu-đa đã giết chết tại trong kinh đô Su-sơ năm trăm người, và mười người con trai của Ha-man thay; lại trong các tỉnh của vua chúng còn đã làm chi nữa! Bây giờ nàng xin gì? Tất ta sẽ ban cho. Nàng còn cầu chi nữa, tất sẽ làm cho.
13エステルは答えた。「王がよしとされるなら、スサのユダヤ人に、明日も今日の法令どおりに行うことをお許しください。また、ハマンの十人の息子を木柱に掛けさせてください。」
13Bà Ê-xơ-tê thưa rằng: Nếu đẹp ý vua; xin hãy nhậm cho ngày mai dân Giu-đa ở tại Su-sơ cũng làm như chiếu chỉ về ngày nay; và cho phép treo nơi mộc hình mười con trai của Ha-man.
14王はそのようにせよと命じた。法令がスサで発布され、ハマンの十人の息子は木に掛けられた。
14Vua bèn truyền lịnh làm như vậy; có hạ chiếu chỉ truyền ra trong Su-sơ, và người ta treo mười con trai của Ha-man.
15スサのユダヤ人はアダルの月の十四日にも集まり、スサで三百人を殺した。しかし略奪品には手を伸ばさなかった。
15Dân Giu-đa ở tại Su-sơ cũng hiệp lại trong ngày mười bốn tháng của A-đa, và giết ba trăm người tại Su-sơ; nhưng chúng không tra tay mình vào hóa tài.
16王の諸州にいたほかのユダヤ人も集まり、命を守り、敵を退けて安息を得た。彼らを憎む者七万五千人を殺したが、略奪品には手を伸ばさなかった。
16Những dân Giu-đa khác ở trong các tỉnh của vua, bèn hiệp lại binh vực cho sanh mạng mình, hãm đánh kẻ thù nghịch mình, giết bảy mươi lăm ngàn người ghen ghét mình; nhưng họ không tra tay vào hóa tài.
17これはアダルの月の十三日のことである。十四日には休み、その日を祝宴と喜びの日とした。
17Việc ấy xảy ra nhằm ngày mười ba của tháng A-đa; còn ngày mười bốn tháng ấy, chúng an nghỉ, lập thành một ngày tiệc yến vui vẻ.
18しかしスサのユダヤ人は十三日と十四日に集まり、十五日に休んで、その日を祝宴と喜びの日とした。
18Nhưng dân Giu-đa ở tại Su-sơ nhóm hiệp trong ngày mười ba và mười bốn của tháng ấy; còn ngày mười lăm tháng ấy, chúng an nghỉ và lập thành một ngày tiệc yến vui vẻ.
19それゆえ、城壁のない町々に住む地方のユダヤ人は、アダルの月の十四日を喜びと祝宴の祝いの日とし、互いに食べ物を贈り合う日としている。
19Bởi cớ ấy, những người Giu-đa ở nơi các hương thôn, lấy ngày mười bốn tháng A-đa làm một ngày vui mừng, tiệc yến, một ngày lễ để gởi cho lẫn nhau những lễ vật.
20モルデカイはこれらの出来事を書き記し、近くにも遠くにも、アハシュエロス王の全州にいるすべてのユダヤ人へ書状を送った。
20Mạc-đô-chê ghi chép các điều nầy, và gởi thơ cho hết thảy dân Giu-đa ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru, hoặc gần hay xa,
21そして毎年、アダルの月の十四日と十五日を守るよう定めた。
21để khiến cho họ hằng năm giữ ngày mười bốn và mười lăm của tháng A-đa,
22それはユダヤ人が敵を退けて安息を得た日々であり、悲しみが喜びに、嘆きが祝いの日に変わった月であった。彼らはその日々を祝宴と喜びの日とし、互いに食べ物を贈り合い、貧しい者に贈り物をする日とした。
22vì trong ngày và tháng ấy dân Giu-đa đã thoát khỏi kẻ thù nghịch mình và được bình an, sự đau đớn đổi ra mừng rỡ, và ngày buồn thảm hóa ra ngày lễ; lại bảo họ lập thành ngày tiệc yến và vui mừng, gởi cho lẫn nhau những lễ vật, và bố thí cho người nghèo khổ.
23ユダヤ人は、自分たちが始めたこの習慣と、モルデカイが書き送ったことを受け入れた。
23Dân Giu-đa nhận làm theo việc mình đã khởi làm, và theo điều Mạc-đô-chê đã viết gởi cho mình;
24すべてのユダヤ人の敵であるアガグ人ハメダタの子ハマンが、ユダヤ人を滅ぼそうと企て、彼らを打ち砕き、絶やすためにプル、すなわちくじを投げたからである。
24vì Ha-man, con trai Ha-mê-đa-tha, dân A-gát, kẻ hãm hiếp hết thảy dân Giu-đa, có lập mưu hại dân Giu-đa đặng tuyệt diệt đi, và có bỏ Phu-rơ, nghĩa là bỏ thăm, để trừ diệt và phá hủy chúng đi.
25しかしこのことが王に知られると、王は書状によって、ハマンがユダヤ人に対して企てた悪い計略を彼自身の頭上に返し、彼と息子たちを木に掛けるよう命じた。
25Song khi bà Ê-xơ-tê đến trước mặt vua để tỏ ra việc ấy, thì vua ra chiếu chỉ truyền bảo rằng các mưu ác mà Ha-man đã toan hại dân Giu-đa hãy đổ lại trên đầu của hắn, và người ta treo hắn với các con trai hắn nơi mộc hình.
26このため、プルという言葉にちなんで、これらの日はプリムと呼ばれた。この書状に記されたすべてのこと、彼らがこの件について見たこと、そして彼らの身に起こったことに基づき、
26Bởi cớ đó, người ta cứ theo chữ Phu-rơ, mà gọi các ngày đó là Phu-rim. Lại vì có lời của thơ nầy, và vì cớ các điều chúng đã thấy, cùng bị xảy đến cho mình,
27ユダヤ人は自分たちと子孫、また彼らに加わるすべての者のために、毎年この二日を、記されたとおり、定められた時に必ず守ることを定め、義務として引き受けた。
27nên dân Giu-đa nhận và định thường lệ cho mình, cho dòng giống mình, và cho những người sẽ nhập bọn với mình, mỗi năm phải giữ hai ngày nầy tùy cái thơ nầy và theo thì nhất định, chẳng ai nên bỏ bê;
28これらの日は、すべての世代、すべての家族、すべての州、すべての町で覚えられ、守られなければならない。プリムの日がユダヤ人の間から廃れることなく、その記憶が子孫から消え去ることのないためである。
28lại người ta phải nhớ lại hai ngày ấy, và mỗi gia tộc trong mỗi tỉnh mỗi thành phải giữ nó trải qua các đời; chẳng được bỏ bê ngày Phu-rim nầy khỏi giữa dân Giu-đa, và kỷ niệm nó chớ hề mất khỏi dòng dõi họ.
29アビハイルの娘である王妃エステルとユダヤ人モルデカイは、プリムについてのこの第二の書状を確定するため、全権をもって書き送った。
29Hoàng hậu Ê-xơ-tê, con gái của A-bi-hai, và Mạc-đô-chê, người Giu-đa, lại viết thơ thứ nhì đặng khuyên dân Giu-đa gìn giữ lễ Phu-rim;
30モルデカイは、アハシュエロスの王国百二十七州のすべてのユダヤ人に、平和と真実の言葉を記した書状を送った。
30người lấy lời hòa bình và chân thật mà gởi thơ cho hết thảy dân Giu-đa ở trong một trăm hai mươi bảy tỉnh của nước A-suê-ru,
31そして、ユダヤ人モルデカイと王妃エステルが定めたとおり、またユダヤ人が自分たちと子孫のため、断食と嘆きについて定めたとおり、プリムの日々をその定められた時に守ることを確定した。
31đặng làm chứng quyết định các ngày Phu-rim ấy theo thì tiết nhất định, y như Mạc-đô-chê, người Giu-đa, và hoàng hậu Ê-xơ-tê đã dạy biểu chúng, và y như chúng đã lập lấy cho mình và cho dòng dõi mình, về k” kiêng ăn và ai khóc.
32エステルの命令によってプリムに関するこれらの事柄は確定され、書物に記された。
32Lịnh mạng của bà Ê-xơ-tê định việc giữ các ngày Phu-rim; đoạn điều đó được chép vào sách.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.