Nê
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Các quan trưởng của dân sự đều ở tại Giê-ru-sa-lem còn dân sự khác thì bắt thăm để cho một trong mười người của chúng đến ở tại Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, và chín người kia thì ở trong các thành khác.
1民の指導者たちはエルサレムに住んだ。残りの民はくじを引き、十人に一人を聖なる町エルサレムに住ませ、残る九人をほかの町々に住ませた。
2Dân sự chúc phước cho các người nam nào tình nguyện ở tại Giê-ru-sa-lem.
2民は、自ら進んでエルサレムに住もうとしたすべての人を祝福した。
3Vả, đây là những quan trưởng hàng tỉnh ở tại Giê-ru-sa-lem; nhưng trong các thành Giu-đa, ai nấy đều ở trong đất mình tại trong bổn thành của mình: ấy là dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, người Nê-thi-nim, và con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn.
3エルサレムに住んだ州の長たちは次のとおりである。一方、ユダの町々では、イスラエル人、祭司、レビ人、宮のしもべたち、ソロモンのしもべたちの子らが、それぞれ自分の町の所有地に住んだ。
4Có mấy người Giu-đa và người Bên-gia-min ở tại Giê-ru-sa-lem. Về người Giu-đa có A-tha-gia, con trai của U-xia, cháu của Xa-cha-ri, chắt của A-ma-ria, chít của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Ma-ha-la-lên, thuộc về dòng dõi Phê-rết;
4エルサレムには、ユダの子らとベニヤミンの子らの一部が住んだ。ユダの子らのうちでは、ペレツの子孫であるマハラレルの子シェファテヤの子アマルヤの子ゼカリヤの子ウジヤの子アタヤ、
5lại có Ma-a-sê-gia, con trai của Ba-rúc, cháu của Côn-Hô-xê, chắt của Ha-xa-gia, chít của A-đa-gia; A-đa-gia là con trai của Giô-gia-ríp, cháu của Xa-cha-ri về dòng dõi Si-lô-ni.
5また、シロ人の子孫であるゼカリヤの子ヨヤリブの子アダヤの子ハザヤの子コル・ホゼの子バルクの子マアセヤ。
6Các con cháu của Phê-rết ở tại Giê-ru-sa-lem là bốn trăm sáu mươi tám người mạnh dạn.
6エルサレムに住んだペレツの子らは、合わせて四百六十八人の勇士であった。
7Về người Bên-gia-min có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam, cháu của Giô-ết, chắt của Phê-đa-gia, chít của Cô-la-gia; Cô-la-gia là con trai của Ma-a-sê-gia, cháu của Y-thi-ên, chắt của Ê-sai;
7ベニヤミンの子らは次のとおりである。エシャヤの子イティエルの子マアセヤの子コラヤの子ペダヤの子ヨエドの子メシュラムの子サル、
8và sau người có Gáp-bai, và Sa-lai cùng chín trăm hai mươi tám người.
8その後にガバイとサライ。合わせて九百二十八人。
9Giô-ên, con trai của Xiếc-ri, làm quan trưởng của chúng; còn Giu-đa, con trai của Ha-sê-nua, làm phó quản thành.
9ジクリの子ヨエルが彼らの監督であり、ハセヌアの子ユダが町の副責任者であった。
10Trong những thầy tế lễ có Giê-đa-gia, con trai của Giô-gia-ríp, Gia-kin,
10祭司のうちでは、ヨヤリブの子エダヤ、ヤキン、
11và Sê-ra-gia, con trai của Hinh-kia, cháu của Mê-su-lam, chắt của Xa-đốc, chít của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt là con trai của A-hi-túp, là quản lý đền của Đức Chúa Trời,
11アヒトブの子メライオテの子ザドクの子メシュラムの子ヒルキヤの子セラヤ。彼は神の家の長であった。
12cùng các anh em họ làm công việc của đền, là tám trăm hai mươi hai người. Lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham, cháu của Phê-la-lia, chắt của Am-si, chít của Xa-cha-ri; Xa-cha-ri là con trai của Pha-su-rơ, cháu của Manh-ki-gia,
12また、神の家の務めを行った彼らの兄弟たち、八百二十二人。さらに、マルキヤの子パシュフルの子ゼカリヤの子アムジの子ペラルヤの子エロハムの子アダヤ、
13cùng các anh em họ, đều là trưởng tộc, số là hai trăm bốn mươi hai người. Cũng có A-ma-sai, con trai của A-xa-rên, cháu của Aïc-xai, chắt của Mê-si-lê-mốt, chít của Y-mê,
13および父の家の長である彼の兄弟たち、二百四十二人。また、イムルの子メシレモテの子アフザイの子アザルエルの子アマシャイ、
14và các anh em họ, đều là người mạnh dạn và can đảm, số được một trăm hai mươi tám người. Xáp-đi-ên, con trai của Ghê-đô-lim, làm quan trưởng của chúng.
14およびその兄弟である力ある勇士たち、百二十八人。ハゲドリムの子ザブディエルが彼らの監督であった。
15Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia, chít của Bun-ni;
15レビ人のうちでは、ブニの子ハシャビヤの子アズリカムの子ハシュブの子シェマヤ。
16trong các trưởng tộc người Lê-vi có Sa-bê-thai và Giô-xa-bát được cắt coi sóc công việc ngoài của đền Đức Chúa Trời;
16また、レビ人の長たちのうち、神の家の外務を監督したシャベタイとヨザバド。
17còn Mát-ta-nia, con trai của Mi-chê, cháu của Xáp-đi, chắt của A-sáp làm đầu về việc hát lời khen ngợi trong lúc cầu nguyện, cùng Bác-bu-kia, là người thứ nhì trong anh em mình, và Aùp-đa con trai của Sa-mua, cháu của Xáp-đi, chắt của Giê-đu-thun.
17また、アサフの子ザブディの子ミカの子マタヌヤ。彼は祈りで感謝を唱える際の先導者であった。さらに、兄弟たちの中で第二の者バクブクヤと、エドトンの子ガラルの子シャムアの子アブダがいた。
18Hết thảy người Lê-vi ở trong thành thánh, được hai trăm tám mươi bốn người.
18聖なる町にいたレビ人は、合わせて二百八十四人であった。
19Những kẻ canh giữ cửa, là A-cúp, Tanh-môn, và các anh em họ, được một trăm bảy mươi hai người.
19門衛は、アクブ、タルモン、および門で見張りをした彼らの兄弟たち、百七十二人。
20Các người Y-sơ-ra-ên khác, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, đều ở trong các thành của xứ Giu-đa, mỗi người trong cơ nghiệp mình.
20残りのイスラエル人、祭司、レビ人は、ユダのすべての町々で、それぞれ自分の相続地に住んだ。
21Người Nê-thi-nim đều ở tại Ô-phên; Xi-ha và Ghít-ba làm quan trưởng của người Nê-thi-nim.
21宮のしもべたちはオフェルに住み、ツィハとギシュパが宮のしもべたちを監督していた。
22U-xi, con trai của Ba-ni, cháu của Ha-sa-bia, chắt của Mát-ta-nia, chít của Mi-chê về dòng dõi A-sáp, là kẻ ca hát, được đặt cai tri người Lê-vi tại Giê-ru-sa-lem, lo làm công việc của đền Đức Chúa Trời.
22エルサレムにおけるレビ人の監督は、バニの子ウジであった。ウジはハシャビヤの子、ハシャビヤはマタヌヤの子、マタヌヤはミカの子であり、神の家の奉仕を担うアサフの子孫の歌うたいたちに属していた。
23Vì có lịnh vua truyền về việc của chúng, và có một phần lương định cấp cho những kẻ ca hát, ngày nào cần dùng theo ngày nấy.
23歌うたいたちについては王の命令があり、日ごとに定められた分が与えられていた。
24Phê-tha-hia, con trai của Mê-sê-xa-bê-ên, về dòng Xê-ra, là con của Giu-đa, giúp vua cai trị mọi việc dân.
24ユダの子ゼラの子孫、メシェザベルの子ペタフヤは、民に関するすべての事柄について王のもとで取り次ぐ者であった。
25Còn về các hương thôn và đồng ruộng của nó, có mấy người Giu-đa ở tại Ki-ri-át-A-ra-ba, và trong các làng nó, tại Đi-bôn và các làng nó, tại Giê-cáp-xê-ên và các làng nó,
25畑のある村々について言えば、ユダの子らの一部は、キルヤテ・アルバとその周辺の町、ディボンとその周辺の町、エカブツェエルとその村々、
26tại Giê-sua, Mô-la-đa, Bết-phê-lê,
26エシュア、モラダ、ベテ・ペレト、
27Hát-sa-Su-anh, Bê-e-sê-ba và trong các làng nó,
27ハツァル・シュアル、ベエル・シェバとその村々、
28tại Xiếc-lạc, Mê-cô-na và trong các làng nó,
28ツィクラグ、メコナとその村々、
29tại Eân-rim-môn, Xô-ra Giạt-mút,
29エン・リンモン、ツォルア、ヤルムテ、
30tại Xa-nô-a, A-đu-lam và các làng nó; tại trong La-ki và các đồng ruộng nó, trong A-sê-ca và các làng nó. Vậy chúng ở từ Bê-e-sê-ba cho đến trũng Hin-nôm.
30ザノア、アデュラムとその村々、ラキシュとその畑、アゼカとその周辺の町に住んだ。こうして彼らはベエル・シェバからヒンノムの谷まで居住した。
31Người Bên-gia-min cũng ở từ Ghê-ba cho đến Mích-ma, A-gia, Bê-tên và các làng nó;
31ベニヤミンの子らも、ゲバから先、ミクマス、アヤ、ベテルとその周辺の町、
32và ở tại A-na-tốt, Nóp, A-na-nia,
32アナトテ、ノブ、アナニヤ、
33Hát-so, Ra-ma, Ghi-tha-im,
33ハツォル、ラマ、ギタイム、
34Ha-đít, Sê-bô-im, Nê-ba-lát,
34ハディド、ツェボイム、ネバラテ、
35Lô-đơ, và Ô-nơ, tức là trũng của các thợ.
35ロド、オノ、職人の谷に住んだ。
36Từ trong các người Lê-vi có mấy ban ở Giu-đa hiệp với Bên-gia-min.
36レビ人のうち、ユダにいたいくつかの組は、ベニヤミンの地に住んだ。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.