Ma 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã dạy các điều đó cho mười hai môn đồ rồi, bèn lìa khỏi chỗ nầy đặng đi giảng dạy trong các thành xứ đó.
1耶穌吩咐完了十二個門徒,就離開那裏,往各城去傳道、教訓人。
2Khi Giăng ở trong ngục nghe nói về các công việc của Đấng Christ, thì sai môn đồ mình đến thưa cùng Ngài rằng:
2約翰 在監裏聽見基督所做的事,就打發 兩個 門徒去,
3Thầy có phải là Đấng phải đến, hay là chúng tôi còn phải đợi Đấng khác chăng?
3問他說:「那將要來的是你嗎?還是我們等候別人呢?」
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: hãy về thuật lại cùng Giăng những điều các ngươi nghe và thấy:
4耶穌回答說:「你們去,把所聽見、所看見的事告訴 約翰 。
5kẻ mù được thấy, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, kẻ khó khăn được nghe giảng tin lành.
5就是瞎子看見,瘸子行走,長大痲瘋的潔淨,聾子聽見,死人復活,窮人有福音傳給他們。
6Phước cho ai chẳng vấp phạm vì cớ ta!
6凡不因我跌倒的就有福了!」
7Khi họ ra về, Đức Chúa Jêsus mới phán về việc Giăng cho đoàn dân nghe, rằng: Các ngươi đã đi xem chi trong đồng vắng? Có phải xem cây sậy bị gió rung chăng?
7他們走的時候,耶穌就對眾人講論 約翰 說:「你們從前出到曠野是要看甚麼呢?要看風吹動的蘆葦嗎?
8Các ngươi đi xem cái chi nữa? Có phải xem người mặc áo tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo tốt đẹp thì ở trong đền vua.
8你們出去到底是要看甚麼?要看穿細軟 衣服 的人嗎?那穿細軟 衣服 的人是在王宮裏。
9Nhưng các ngươi lại đi xem cái chi nữa? Có phải là xem đấng tiên tri chăng? Phải, ta nói cùng các ngươi, cũng hơn đấng tiên tri nữa.
9你們出去究竟是為甚麼?是要看先知嗎?我告訴你們,是的,他比先知大多了。
10Aáy vì người đó mà có chép rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt con, Đặng dọn đường sẵn cho con đi.
10經上 記着說:『我要差遣我的使者在你前面預備道路』,所說的就是這個人。
11Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai được tôn trọng hơn Giăng Báp-tít, nhưng mà kẻ rất nhỏ hèn trong nước thiên đàng còn được tôn trọng hơn người.
11我實在告訴你們,凡婦人所生的,沒有一個興起來大過施洗 約翰 的;然而天國裏最小的比他還大。
12Song, từ ngày Giăng Báp-tít đến nay, nước thiên đàng bị hãm ép, và là kẻ hãm ép đó choán lấy.
12從施洗 約翰 的時候到如今,天國是努力進入的,努力的人就得着了。
13Vì hết thảy các đấng tiên tri và sách luật đã nói trước cho đến đời Giăng.
13因為眾先知和律法說預言,到 約翰 為止。
14Nếu các ngươi muốn hiểu biết, thì ấy là Ê-li, là đấng phải đến.
14你們若肯領受,這人就是那應當來的 以利亞 。
15Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
15有耳可聽的,就應當聽!
16Ta sẽ sánh dòng dõi nầy với ai? Dòng dõi nầy giống như con trẻ ngồi giữa chợ, kêu la cùng bạn mình,
16我可用甚麼比這世代呢?好像孩童坐在街市上招呼同伴,說:
17mà rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
17我們向你們吹笛, 你們不跳舞; 我們向你們舉哀, 你們不捶胸。
18Vì Giăng đã đến, không ăn, không uống, người ta nói rằng: Giăng bị quỉ ám.
18約翰 來了,也不吃也不喝,人就說他是被鬼附着的;
19Con người đến, hay ăn hay uống, thì họ nói rằng: Kìa, là người ham ăn mê uống, bạn bè với người thâu thuế cùng kẻ xấu nết. Song le, sự khôn ngoan được xưng là phải, bởi những việc làm của sự ấy.
19人子來了,也吃也喝,人又說他是貪食好酒的人,是稅吏和罪人的朋友。但智慧之子總以智慧為是 。」
20Vì dân các thành mà Đức Chúa Jêsus đã làm rất nhiều phép lạ rồi, không ăn năn, nên Ngài quở trách rằng:
20耶穌在諸城中行了許多異能,那些城的人終不悔改,就在那時候責備他們,說:
21Khốn nạn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn nạn cho mầy thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và Si-đôn, thì hai thành đó thật đã mặc áo gai, đội tro, ăn năn từ lâu rồi.
21「 哥拉汛 哪,你有禍了! 伯賽大 啊,你有禍了!因為在你們中間所行的異能,若行在 泰爾 、 西頓 ,他們早已披麻蒙灰悔改了。
22Vậy nên ta bảo bay, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn bay.
22但我告訴你們,當審判的日子, 泰爾 、 西頓 所受的,比你們還容易受呢!
23Còn mầy, Ca-bê-na-um là thành đã được cao tới trời, sẽ hạ xuống tới âm phủ! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa mầy, đem làm trong thành Sô-đôm, thì thành ấy còn lại đến ngày nay.
23迦百農 啊,你已經升到天上,將來必墜落陰間;因為在你那裏所行的異能,若行在 所多瑪 ,它還可以存到今日。
24Vậy nên ta rao bảo rằng, đến ngày phán xét, xứ Sô-đôm sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn mầy.
24但我告訴你們,當審判的日子, 所多瑪 所受的,比你還容易受呢!」
25Lúc đó, Đức Chúa Jêsus nói rằng: Hỡi Cha! là Chúa của trời đất, tôi khen ngợi Cha, vì Cha đã giấu những điều này với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho những con trẻ hay.
25那時,耶穌說:「父啊,天地的主,我感謝你!因為你將這些事向聰明通達人就藏起來,向嬰孩就顯出來。
26Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
26父啊,是的,因為你的美意本是如此。
27Mọi việc Cha ta đã giao cho ta; ngoài Cha không có ai biết Con; ngoài Con và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không ai biết Cha.
27一切所有的,都是我父交付我的;除了父,沒有人知道子;除了子和子所願意指示的,沒有人知道父。
28Hỡi những kẻ mệt mỏi và gánh nặng, hãy đến cùng ta, ta sẽ cho các ngươi được yên nghỉ.
28凡勞苦擔重擔的人可以到我這裏來,我就使你們得安息。
29Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường; nên hãy gánh lấy ách của ta, và học theo ta; thì linh hồn các ngươi sẽ được yên nghỉ.
29我心裏柔和謙卑,你們當負我的軛,學我的樣式;這樣,你們心裏就必得享安息。
30Vì ách ta dễ chịu và gánh ta nhẹ nhàng.
30因為我的軛是容易的,我的擔子是輕省的。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.