Ma 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Bấy giờ, Đức Thánh Linh đưa Đức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ.
1當時,耶穌被 聖 靈引到曠野,受魔鬼的試探。
2Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói.
2他禁食四十晝夜,後來就餓了。
3Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
3那試探人的進前來,對他說:「你若是上帝的兒子,可以吩咐這些石頭變成食物。」
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời.
4耶穌卻回答說:「 經上 記着說: 人活着,不是單靠食物, 乃是靠上帝口裏所出的一切話。」
5Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ,
5魔鬼就帶他進了聖城,叫他站在殿頂上,
6và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, thì Các Đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chân ngươi vấp nhằm đá chăng.
6對他說:「你若是上帝的兒子,可以跳下去,因為 經上 記着說: 主要為你吩咐他的使者 用手托着你, 免得你的腳碰在石頭上。」
7Đức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
7耶穌對他說:「 經上 又記着說:『不可試探主-你的上帝。』」
8Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy;
8魔鬼又帶他上了一座最高的山,將世上的萬國與萬國的榮華都指給他看,
9mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy.
9對他說:「你若俯伏拜我,我就把這一切都賜給你。」
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
10耶穌說:「撒但,退去吧!因為 經上 記着說: 當拜主-你的上帝, 單要事奉他。」
11Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài.
11於是,魔鬼離了耶穌,有天使來伺候他。
12Vả, khi Đức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê.
12耶穌聽見 約翰 下了監,就退到 加利利 去;
13Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li,
13後又離開 拿撒勒 ,往 迦百農 去,就住在那裏。那地方靠海,在 西布倫 和 拿弗他利 的邊界上。
14để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
14這是要應驗先知 以賽亞 的話,
15Đất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, ỳ về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại...,
15說: 西布倫 地, 拿弗他利 地, 就是沿海的路, 約旦河 外, 外邦人的 加利利 地-
16Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, Đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên.
16那坐在黑暗裏的百姓看見了大光; 坐在死蔭之地的人有光發現照着他們。
17Từ lúc đó, Đức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.
17從那時候,耶穌就傳起道來,說:「天國近了,你們應當悔改!」
18Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, với em là Anh-rê, đang thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá.
18耶穌在 加利利海 邊行走,看見弟兄二人,就是那稱呼 彼得 的 西門 和他兄弟 安得烈 ,在海裏撒網;他們本是打魚的。
19Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người.
19耶穌對他們說:「來跟從我,我要叫你們得人如得魚一樣。」
20Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài.
20他們就立刻捨了網,跟從了他。
21Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người.
21從那裏往前走,又看見弟兄二人,就是 西庇太 的兒子 雅各 和他兄弟 約翰 ,同他們的父親 西庇太 在船上補網,耶穌就招呼他們,
22Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài.
22他們立刻捨了船,別了父親,跟從了耶穌。
23Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân.
23耶穌走遍 加利利 ,在各會堂裏教訓人,傳天國的福音,醫治百姓各樣的病症。
24Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả.
24他的名聲就傳遍了 敘利亞 。那裏的人把一切害病的,就是害各樣疾病、各樣疼痛的和被鬼附的、癲癇的、癱瘓的,都帶了來,耶穌就治好了他們。
25Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Đê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài.
25當下,有許多人從 加利利 、 低加坡里 、 耶路撒冷 、 猶太 、 約旦河 外來跟着他。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.